Bệnh nướu và nha chu

Bệnh viêm nướu và nha chu khá giống nhau về triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh nhưng thực tế là hai bệnh khác nhau. Nguyên nhân gây bệnh là do mảng bám vi khuẩn hoặc cao răng gây ra. Bệnh viêm nướu là một trong những biểu hiện đầu tiên của bệnh nha chu có thể hồi phục được còn bệnh nha chu thì không. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây.

Tìm hiểu chung

Bệnh viêm nướu và nha chu là gì? 

Viêm nướu (Gingivitis) liên quan đến mảng bám răng là tổn thương viêm mạn tính xảy ra ở mô mềm xung quanh răng, nguyên nhân do vi khuẩn trong mảng bám răng gây ra. Tổn thương khu trú ở nướu, không ảnh hưởng tới xương ổ răng và xương răng. Nếu viêm nướu không được điều trị, nó có thể tiến triển và lây lan đến xương và mô bên dưới và có thể dẫn đến viêm nha chu.

Bệnh nha chu (Periodontitis) là một bệnh viêm nhiễm mạn tính hỗn tạp đa yếu tố ảnh hưởng đến 10 – 15% dân số trên thế giới. Bệnh là hậu quả của sự lan rộng quá trình viêm khởi đầu ở nướu tới tổ chức quanh răng, gây phá hủy xương ổ răng, dây chằng nha chu và xương răng. Bệnh nha chu thường tiến triển nhiều năm, kéo dài. Bệnh nha chu xuất hiện rất sớm, ở nhiều nhóm tuổi khác nhau không phân biệt nam hay nữ và thường tiến triển nặng hơn ở người nhiều tuổi có tình trạng vệ sinh răng miệng kém, thường trải qua 4 giai đoạn chính:

  1. Hình thành các mảng bám, cao răng.
  2. Viêm nhiễm làm nướu sưng đỏ.
  3. Hình thành các túi nha chu.
  4. Phá hủy xương ổ răng, tụt lợi, răng lung lay và có thể mất răng.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nướu và nha chu

Viêm nướu: 

  • Nướu sưng tấy, đỏ, nhạy cảm.
  • Nướu mềm dễ chảy máu khi đánh răng.
  • Hơi thở có mùi hôi nhẹ, có thể hết nếu được chăm sóc răng miệng đúng cách.

Viêm nha chu: 

  • Nướu bị viêm, mềm, đỏ tấy.
  • Nướu bị tụt nghiêm trọng (thân răng dài ra).
  • Túi nha chu sâu.
  • Hôi miệng kinh niên không khỏi.
  • Có mủ giữa răng và nướu khi ấn vào.
  • Răng bị lệch và lung lay, có thể tiêu xương.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm nha chu

Bệnh viêm nha chu có thể gây mất răng. Nếu không kịp thời điều trị có thể dẫn đến áp xe nướu, viêm quanh răng khu trú hoặc lan tỏa. Một số trường hợp vi khuẩn từ các túi nha chu xâm nhập vào máu gây những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn…

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến bệnh nướu và nha chu

Bệnh viêm nướu và nha chu thường do vệ sinh răng miệng kém dẫn đến tích tụ vi khuẩn trong mảng bám răng. Mảng bám răng là một màng sinh học vi khuẩn có cấu trúc, trong đó có đến hơn 700 loại vi khuẩn bám dính trên bề mặt răng và bám vào nhau để tồn tại và lẩn tránh những cơ chế bảo vệ của ký chủ.

Những vi khuẩn gây bệnh nha chu chủ yếu là các loại vi khuẩn gram (-) yếm khí và bao gồm nhiều loại như Treponema denticola, Tannerella forsythia, Porphyromonas gingivalis, Prevotella intermedia, Campylobacter rectus, Aggregatibacter actinomycetemcomitans, Fusobacterium nucleatum, Eubacterium timidum, và các loại Bacteroides spp, Capnocytophaga spp, Peptostreptococcus spp, Eikenella spp.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh nướu và nha chu?

Đối tượng có nguy cơ cao mắc phải viêm nướu và nha chu bao gồm:

  • Vệ sinh răng miệng không đúng cách.
  • Chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin C, D.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang ở giai đoạn mãn kinh, giai đoạn dậy thì.
  • Hút thuốc lá.
  • Mắc các bệnh toàn thân như đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, viêm khớp dạng thấp, Alzheimer…
  • Bệnh nhân đang điều trị ung thư, HIV/AIDS, hệ thống miễn dịch suy giảm.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh nướu và nha chu

Lâm sàng: 

  • Thăm khám trực tiếp răng, nướu, mô mềm khác.
  • Chẩn đoán viêm nướu cần dựa vào triệu chứng viêm nướu như: Nướu sưng đỏ, có mảng bám và dễ chảy máu.
  • Nếu nghi ngờ viêm nha chu cần đánh giá túi nha chu bằng các dụng cụ đo.

Cận lâm sàng: 

  • Chụp phim X-quang để đánh giá tình trạng tiêu xương.

Phương pháp điều trị bệnh nướu và nha chu hiệu quả

Viêm nướu:

Vệ sinh răng miệng đúng cách: Vệ sinh răng miệng tốt trong các bệnh lý về răng được xem là yếu tố quan trọng. Nên chải răng ít nhất 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối trước ngủ, sau bữa ăn. Sử dụng chỉ nha khoa thay cho tăm xỉa.

Lấy vôi răng.

Xử lý mặt chân răng.

Viêm nha chu:

Mục đích làm sạch mảng bám và các túi nha chu xung quanh răng và ngăn chặn tổn thương cho xương ổ răng.

Điều trị không phẫu thuật
  • Chỉnh sửa hoặc thay thế những miếng trám và phục hình không đúng kỹ thuật.
  • Đánh giá và chỉ định răng cần nhổ, những răng không thể giữ được.
  • Cố định răng nếu lung lay.
  • Thực hiện phục hình tạm thời.
  • Cạo cao răng.
  • Bôi các thuốc sát khuẩn, chống viêm.
Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật chỉ áp dụng khi bệnh ở giai đoạn nặng, có nguy cơ mất răng. Một số loại phẫu thuật bao gồm:

  • Phẫu thuật loại bỏ túi nha chu.
  • Phẫu thuật làm dài chân răng.
  • Phẫu thuật ghép mô mềm.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh nướu và nha chu

Chế độ dinh dưỡng
  • Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi chứa nhiều vitamin C như ổi, cam, chanh…
Chế độ sinh hoạt
  • Cạo vôi răng bao gồm làm sạch răng sâu để loại bỏ mảng bám và cao răng.
  • Đánh răng ít nhất hai lần một ngày bằng bàn chải lông mềm, chỉ nha khoa và sử dụng nước súc miệng.
  • Sử dụng bàn chải mềm, thay bàn chải sau 3-4 tháng.
  • Kem đánh răng có Fluoride/ Triclosan (kem đánh răng bao gồm thành phần kháng khuẩn phổ rộng).
  • Khuyến khích dùng chỉ nha khoa để loại mảng bám giữa các răng.
  • Chăm sóc răng miệng định kỳ 6 tháng/ lần tại các cơ sở uy tín.
error: Nội dung đã được bảo vệ !!