Hộp 3 vỉ x 10 viên

CILZEC 40 (3 VỈ x 10 VIÊN) MEGA

Mã: CI001534 Danh mục: , Hoạt chất: TelmisartanDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị tăng huyết áp.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: Mega We careNhà sản xuất: MSN LaboratoriesNơi sản xuất: Ấn Độ

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Telmisartan40mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Cilzec 40 được dùng điều trị cao huyết áp, có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.

DƯỢC LỰC HỌC

Angiotensin I chuyển hóa thành angiotensin II nhờ sự xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE, kinjase II). Angiotensin II là thành phần chính gây tăng huyết áp của hệ thống Rennin-angiotensin, có tác dụng co mạch, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosterone, kích thích tim, và tái hấp thu Natri ở thận.

Telmisartan ức chế tác dụng gây co mạch và phóng thích Aldosterone của Angiotensin II bằng cách ức chế chọn lọc sự gắn kết của Angiotensin II vào thụ thể AT1 ở nhiều mô trong cơ thể như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận.

Như vậy, tác dụng của Telmisartan không liên quan đến sự tổng hợp Angiotansin II. Thụ thể AT2 cũng được tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ AT2 có giúp ổn định tim mạch hay không.

Telmisartan có ái lực với thụ thể AT1 mạnh hơn so với AT2(>3000 lần). Làm giảm tác động của hệ thống Renin Angiotensin bằng thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ức chế sinh tổng hợp Angiotensin II từ Angiotensin I) đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp.

Giáng hóa Bradykinin được xúc tác bởi men chuyển, do đó thuốc ức chế men chuyển cũng có tác dụng ức chế giáng hóa Bradykinin. Telmisartan không ức chế men chuyển (Kiniase II), nên không ảnh hưởng đến sự giáng hóa Bradykinin. Sự khác biệt này có tương quan lâm sàng hay không vẫn chưa được biết.

Telmisatan không thấy có ái lực với các thụ thể khác hoặc chọn các kênh ion đã được biết là có vai trò quan trọng trong điều hòa tim mạch.

Thụ thể Angiotensin II bị cô lập gây ức chế phản ứng điều hòa ngược của Angiotensin II trên bài tiết Rennin, nhưng sự tăng hoạt tính của Eennin và nồng độ Angiotensin II trong huyết tương không ảnh hưởng đến tác dụng của Telmisartan trên huyết áp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tổng quát:

Sau khi uống, nồng độ đỉnh (Cmax) của Telmisartan đạt được sau 0,5 – 1 giờ. Sinh khả dụng của Telmisartan bị giảm nhẹ bởi thức ăn, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) có thể giảm khoảng 6% với liều 40mg và khoảng 20% với liều 160mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của Telmisartan phụ thuộc liều.

Với liều 40mg và 160mg, sinh khả dụng tương ứng là 42% và 58%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tỉ lệ với liều (ở liều dùng 20mg 160mg).

Telmisartan bị phân hủy động học theo lũy thừa bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng khoảng 24 giờ. Nồng độ đáy của telmisartan trong huyết tương vào khoảng 10 – 25% so với nồng độ đỉnh khi uống một lần trong ngày.

Telmisartan tích lũy trong huyết tương theo hệ số mũ từ 1,5 đến 2,0 khi lặp lại liều 1 lần/ngày.

Chuyển hóa và thải trừ:

Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp để tạo thành acylgluc-uronic không có hoạt tính dược lý; Ở người, Glucuronic của chất gốc là chất chuyển hóa duy nhất được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.

Isoenzyme Cytocrom P450 không tham gia vào sự chuyển hóa của Telmisar-tan.

Phân bố:

Telmisartan gắn kết mạnh với Protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu là Albumin và al – acid glycoprotein. Gắn kết với protein huyết tương ổn định khi dùng ở liều khuyến cáo.

Thể tích phân bố của Telmisartan vào khoảng 500 lit, kể cả phần gắn kết với mô.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Viên nén Telmisartan có thể dùng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, có thể dùng chung hoặc không cùng với thức ăn.

LIỀU DÙNG

Liều dùng tùy thuộc vào từng bệnh nhân.

  • Liều khởi đầu thường là 40mg, một lần/ngày.
  • Liều cho đáp ứng trên huyết áp là 20-80mg.

Các trường hợp đặc biệt:

Bệnh nhân suy kiệt thể tích nội mạch cần được điều trị trước khi sử dụng Telmisartan hoặc phải có sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc khi bắt đầu dùng Telmisartan.

Bệnh nhân bị tắc mật hoặc suy gan nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc.

Hầu hết các trường hợp đạt được hiệu quả hạ huyết áp trong vòng 2 tuần và đạt hiệu quả tối đa sau 4 tuần điều trị. Khi hiệu quả hạ huyết áp chưa đạt được kết quả mong muốn, có thể dùng viên nén Telmisartan 80mg kết hợp với thuốc lợi tiểu.

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Ở bệnh nhân đang thẩm phân có thể bị hạ huyết áp thế đứng, cần kiểm tra huyết áp cẩn thận ở những bệnh nhân này.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Dữ liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế. Triệu chứng quá liều viên nén Telmisartan bao gồm: Hạ huyết áp, choáng váng, tim đập nhanh, tim đập chậm có thể xảy ra khi kích thích thần kinh phó giao cảm. Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, nên tiến hành điều trị hỗ trợ. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do thẩm phân máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác ngoại ý như: Đau lưng, viêm xoang, tiêu chảy, viêm họng xảy ra ở nhóm dùng Telmisartan có tần suất cao hơn 1% so với nhóm dùng giả dược, không tính đến nguyên nhân gây ra.

Ngoài ra, các tác dụng ngoại ý sau có thể xảy ra ở tần suất 1%, nhưng ít nhất cũng tương đương với tần suất gặp phải ở nhóm dùng giả dược: Triệu chứng giống cúm, khó tiêu, đau cơ, nhiễm trùng tiểu, đau bụng, đau đầu, choáng váng, đau, mệt mỏi, ho, tăng huyết áp, đau ngực, buồn nôn, phù ngoại biên.

Không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới tính, tuổi tác và chủng tộc của bệnh nhân.

Tỉ lệ mắc phải ho xảy ra ở nhóm dùng Telmisartan tương đương với nhóm dùng giả dược (1,6%).

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Suy chức năng gan:

Phần lớn Telmisartan thải trừ qua mật, nên độ thanh thải thuốc sẽ bị giảm ở những bệnh nhân bị tắc nghẽn mật hoặc suy chức năng gan. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.

Suy chức năng thận:

Thuốc có tác dụng ức chế hệ thống Rennin-angiotensin-aldosterone, nên có thể làm thay đổi chức năng thận ở những bệnh nhân nhạy cảm.

Thiểu niệu và/hoặc urê huyết tiến triển và hiếm khi) suy thận cấp và/hoặc tử vong ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống Rennin – angiotensin – aldosterone (Ví dụ: Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng có thể có liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng với thụ thể angioten-sin).

Kết quả tương tự cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng Telmisar – Đồng ức chế hệ thống Rennin – angiotensin – aldosteron: Thuốc có tác dụng ức chế hệ thống Rennin-angiotensine-aldosteone, nên đã có báo cáo về những trường hợp làm thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp).

Cần thận trọng và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi đồng ức chế hệ thống Rennin-angiotensin-Adosterone (Ví dụ phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Digoxin: Dùng đồng thời với Telmisartan có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của Digoxin (49%) và nồng độ đáy (20%). Do đó, cần kiểm tra nồng độ Digoxin khi bắt đầu điều trị, khi điều chỉnh liều hoặc ngưng dùng Telmisartan để tránh trường hợp không đủ hoặc quá liều Digoxin.

Warfarin: Dùng đồng thời với Telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ đáy trung bình của Warfarin trong huyết tương, nhưng không làm thay đổi tỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR).

Các thuốc khác: Dùng đồng thời Telmisartan với các thuốc Acetaminophen, Amlodipine, Glibenclamide, Simvastatin, Hydrochlorothiazide hoặc Ibupro-fen không gây tương tác rõ rệt trên lâm sàng.

Telmisartan không chuyển hóa qua hệ thống cytocrom P450 và không có ảnh hưởng trên in vitro đối với Enzyme cytocrom P450, ngoại trừ một vài ức chế trên CYP2C19. Telmisar-tan không tương tác với các thuốc ức chế Enzyme cytocrom P450, cũng không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua hệ thống cytocrom P450, ngoại trừ có thể ức chế sự chuyển hóa của các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19.

Sinh ung thư, gây đột biến và suy giảm khả năng sinh sản. Không có bằng chứng gây ung thư khi cho chuột nhắt và chuột cống ăn chế độ ăn có chứa Telmisartan trong 2 năm. Không thấy thuốc có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái dùng Telmisartan liều 100mg/kg/ngày (liều tối đa), khoảng 13 lần MRHD của Telmisartan dựa vào mg/m2.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Telmisartan có tác động trực tiếp trên hệ thống Renin angiotensin có thể gây tổn thương thậm chí tử vong cho thai nhi. Do đó, không nên chỉ định cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Khi phát hiện có thai, nên ngưng dùng thuốc càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ là thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng Telmisartan có trong sữa của chuột cho con bú. Do có nguy cơ gây ra tác dụng phụ cho trẻ, nên phải quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có dữ liệu cho thấy Telmisartan có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe và vận hành máy móc phải lưu ý rằng tình trạng chóng mặt hoặc ngủ lơ mơ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!