Hộp 2 vỉ x 15 viên

COAFARMIN 2MG (2 VỈ x 15 VIÊN) DONAIPHARM

Mã: PO003633 Danh mục: Hoạt chất: DexclorpheniraminDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viênCông dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: DonaipharmNhà sản xuất: Đồng NaiNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Dexchlorpheniramin2mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Coafarmin là sản phẩm của Dược Đồng Nai chứa hoạt chất Dexchlorpheniramin maleat dùng điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), mắt (viêm kết mạc), mề đay.

DƯỢC LỰC HỌC

Dexclorpheniramin là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Dexchlorpheniramin có sinh khả dụng vào khoảng 25 đến 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 đến 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 đến 8 giờ.

Phân bố:

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 72%.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methy, chất này không có hoạt tính. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% Dexchlorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% được chuyển hóa loại gốc methyl.

Thải trừ:

Thời gian bán hủy từ 14 đến 25 giờ.

Dược động học trong những trường hợp đặc biệt:

  • Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của Dexchlorpheniramin.
  • Dexchlorpheniramin qua được nhau thai và sữa mẹ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Dấu hiệu quá liều của Dexchlorpheniramin: Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em), rối loạn nhận thức, hôn mê.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Coafarmin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với dexchlorpheniramin.
  • Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
  • Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Tương đối: Phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng Coafarmin thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Tác dụng trên thần kinh thực vật:

  • Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian đầu điều trị.
  • Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.
  • Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.
  • Lú lẫn, ảo giác.

Phản ứng quá mẫn:

  • Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.
  • Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.
  • Sốc phản vệ.

Tác dụng trên máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

THẬN TRỌNG

Nếu sau một thời gian điều trị mà các triệu chứng dị ứng vẫn còn hoặc nặng lên (khó thở, phù, sang thương da,…) hoặc có những dấu hiệu có liên quan đến nhiễm virus, cần phải đánh giá lại việc điều trị.

Thận trọng khi chỉ định dexchlorpheniramin cho:

Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị sưng tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân bị suy gan và/hay suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.

Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên phối hợp:

Rượu: Vì làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1.

Lưu ý khi phối hợp:

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Vì làm tăng tác dụng ức chế thần kinh. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.

Atropin và các thuốc có tác động giống atropin (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác dụng giống atropin, disopyramid, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropin như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp này (tương đối).

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc gây buồn ngủ nhất là thời gian đầu. Hiện tuợng này càng rõ hơn nếu dùng chung với thức uống hay các thuốc có chứa rượu. Việc giảm tập trung hay tỉnh táo có thể gây nguy h iểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!