Tube 10g

CONTRACTUBEX (TUBE 10G) MERZ

Mã: 4046222750879 Danh mục: Hoạt chất: Allantoin, Dịch chiết hành tây, HeparinDạng bào chế: Nhũ tương (Gel)Quy cách: Tube 10gCông dụng: Điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: MerzNhà sản xuất: MerzNơi sản xuất: Đức

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Tube

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Heparin5000IU
Allantoin1g
Dịch chiết hành tây10g

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Contractubex 10 g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao, và đôi khi khác màu so với vùng da xung quanh), sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi, các trường hợp bỏng và tai nạn; các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (các sẹo tạo thành lổ hoặc vết nhăn trên da).

DƯỢC LỰC HỌC

Contractubex có tác dụng chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo.

Chất chiết xuất hành tây có tác dụng chống viêm bằng cách ngăn chặn sự phóng thích chất trung gian gây sưng viêm và có tác dụng chống dị ứng. Chất chiết xuất hành tây ngăn chặn sự tăng trưởng của nguyên bào sợi từ các nguồn gốc khác nhau và đặc biệt là của nguyên bào sợi sẹo lồi. Ngoài tác dụng ngăn chặn sự phân bào, thuốc đã được chúng minh làm giảm sự hình thành chất gian bào từ nguyên bào sợi (ví dụ: Proteoglycans).

Ngoài ra, chất chiết xuất hành tây cũng có chức năng diệt khuẩn. Những đặc tính này thúc đẩy quá trình lành vết thương sơ khởi và chống hình thành sẹo ngoài chức năng sinh lý.

Heparin chống viêm, chống dị ứng, chống tăng sinh phì đại và tăng cường giữ nước cho mô. Nó cũng có tác dụng làm mềm cấu trúc collagen.

Để điều trị sẹo, tác dụng chống sưng viêm của herapin và tác dụng của nó trên các thành phần trong chất gian bào của mô liên kết thì quan trọng hơn tác dụng chống huyết khối được biết của nó.

Allantoin làm vết thương mau lành, nó có tác dụng phủ đầy biểu mô và tăng khả năng kết hợp nước của tế bào.

Ngoài ra, các đặc tính thúc đẩy thẩm thấu và làm tróc lớp sừng da giúp cải thiện tính hiệu quả của những hoạt chất khác có trong kem trị sẹo Contractubex.

Ngoài ra, allantoin cũng có tác dụng làm dịu, nên làm giảm chứng ngứa thường xuất hiện khi seo hình thành.

Tác dụng hiệp lực của việc kết hợp các hoạt chất này nằm ở sự ngăn chặn mạnh mẽ việc tăng sinh phì đại của nguyên bào sợi và đặc biệt là việc gia tăng tổng hợp collagen một cách bệnh lý.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Không áp dụng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng bôi ngoài da.

Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày và mát-xa nhẹ cho đến khi thuốc hoàn toàn thấm vào trong da. Trong trường hợp sẹo cũ và đã cứng, có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

LIỀU DÙNG

Bôi lên da hoặc các mô sẹo vài lần mỗi ngày.

Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt khi điều trị sẹo mới, tránh những kích thích cơ thể như quá lạnh, tia cực tím hay mát-xa quá mạnh.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có tình trạng quá liều được báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Contractubex 10g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không nên dùng thuốc này đối với các bệnh nhân quá mẫn với chất chiết xuất hành tây, heparin sodium, allantoin, axit sorbic hoặc methyl-4 hydroxybenzoate (parabens) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc trị sẹo Contractubex®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường là những phản ứng tại chỗ vùng điều trị. Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ công trình nghiên cứu trên 592 bệnh nhân được điều trị với Contractubex 10g.

Thường gặp, ADR >1/100:

Da: Ngứa, ban đỏ, giãn mạch hình sao và teo sẹo.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100:

Tăng sắc tố da, teo da.

Không xác định tần suất:

Rối loạn tổng quát và tình hình tại vùng điều trị: Sưng, đau tại vùng điều trị.

Những rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ, rát da, mụn nhỏ, viêm da, cảm giác bỏng rát ở da, cảm giác căng cứng ở da.

Rối loạn hệ miễn dịch: Mẫn cảm (phản ứng dị ứng).

Nhiễm khuẩn: Da nổi mụn mủ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Contractubex chứa methyl-4-hydroxybenzoate, có thể gây dị ứng (có thể xuất hiện muộn).

Contractubex chứa axit sorbic, có thể gây phản ứng tại chỗ ở vùng da có bôi thuốc, ví dụ như viêm da tiếp xúc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cho đến nay chưa có bằng chứng nào về tương tác với các thuốc khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cho đến nay chưa thấy có rủi ro trong thời kỳ cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất