Hộp 3 vỉ x 10 viên

DIALAMIC (3 VỈ x 10 VIÊN) DHG

Mã: SP005887 Danh mục: , Hoạt chất: DiacereinDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: DHG PharmaNhà sản xuất: CTCP Dược Hậu GiangNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Diacerein50mg

CHỈ ĐỊNH

Dialamic chỉ định trong các trường hợp:

Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.

Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.

DƯỢC LỰC HỌC

Dialamic với thành phần hoạt chất chính là diacerein, dẫn xuất của anthraquinon, có tác dụng kháng viêm trung bình. Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy diacerein và rhein, một chất chuyên hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của chất cytokin interleukin – 1β tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoạt dịch trong khi kích thích sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyên dạng (TGf – b) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II. Ngoài ra, các chất này còn có khả năng ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Dialamic không có bất kỳ tác dụng kích thích trên dạ dày vì thuốc không ức chế tổng hợp prostaglandin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khi sử dụng bằng đường uống, diacerein bị chuyển hóa lần đầu ở gan và bị khử acetyl toàn bộ thành rhein. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2,5 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tăng khi uống thuốc cùng với thức ăn. Thuốc gắn kết với protein rất mạnh (99%), chủ yếu là do ái lực liên kết mạnh với albumin. Thời gian bán thải của rhein khoảng 4,5 giờ. Thuốc bài tiết qua nước tiểu khoảng 30%. Khoảng 80% rhein được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng liên hợp sulphonic và glucuronic, khoảng 20% dưới dạng rhein không thay đổi.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dialamic sử dụng đường uống.

LIỀU DÙNG

Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.

Chế độ liều dùng cho người lớn: Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg một lần/ ngày vào bữa tối trong vòng 2 – 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng liều 50 mg x 2 lần/ ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.

Suy thận làm thay đổi dược động học diacerein, do đó nên giảm 1/ 2 liều trong trường hợp độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút.

Khuyến cáo không kê diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Tiêu chảy trầm trọng có thể xảy ra khi sử dụng quá liều. Xử trí: chủ yếu là điều trị triệu chứng, bù nước và điện giải khi cần thiết.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Người có tiền sử quá mẫn với anthraquinon.

Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

RỐI LOẠN TIÊU HÓA:

Rất hay gặp (> 1/10): Tiêu chảy, đau bụng.

Thường gặp (> 1/100 và < 1/10): Tăng nhu động ruột, đầy hơi.

Các tác dụng này sẽ thuyên giảm khi tiếp tục sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.

RỐI LOẠN HỆ GAN MẬT:

Ít gặp (> 1/1000 và < 1/100): Tăng enzym gan huyết thanh.

RỐI LOẠN DA VÀ MÔ DƯỚI DA:

Thường gặp (> 1/100 và < 1/10): Ngứa, ban da, chàm.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DỮ LIỆU TỪ THEO DÕI HẬU MẠI:

RỐI LOẠN HỆ GAN MẬT: Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng enzym gan huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân (xem phần cảnh báo đặc biệt và thận trọng).

THẬN TRỌNG

Tiêu chảy: Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần tác dụng không mong muốn), từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.

Nên thận trọng khi sử dụng diacerein cho những bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu do làm tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali máu khi bệnh nhân có sử dụng đồng thời các glycosid tim (digitoxin, digoxin).

Tránh sử dụng diacerein với các thuốc nhuận tràng.

Nhiễm độc gan:

Tăng nồng độ enzym gan huyết thanh và các triệu chứng tổn thương gan cấp tính đã được ghi nhận trong thời gian lưu hành diacerein trên thị trường (xem phần tác dụng không mong muốn).

Trước khi bắt đầu điều trị bằng diacerein, nên hỏi bệnh nhân về các bệnh mắc kèm và tiền sử, đặc biệt là các bệnh về gan và sàng lọc các nguyên nhân chính gây ra bệnh gan tiến triển. Nếu chẩn đoán mắc các bệnh gan được xác định, chống chỉ định dùng diacerein (xem phần chống chỉ định).

Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương gan và thận trọng khi sử dụng diacerein đồng thời với các thuốc có thể gây tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân giảm uống rượu khi đang điều trị bằng diacerein.

Ngừng dùng diacerein nếu phát hiện tăng enzym gan hay nghi ngờ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và yêu cầu bệnh nhân liên lạc ngay với bác sĩ điều trị trong trường hợp phát hiện dấu hiệu của tổn thương gan.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên sử dụng chung với thuốc nhuận tràng. Tránh dùng đồng thời các thuốc chứa muối, oxyd hoặc hydroxyd nhôm, calci và magnesi (nên uống cách xa nhau khoảng 2 giờ).

Sử dụng diacerein có thể gây tiêu chảy và giảm kali máu. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai và các thiazid) hay với các glycosid tim (digitoxin, digoxin) do làm tăng nguy cơ loạn nhịp (xem phần cảnh báo đặc biệt và thận trọng).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nên sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không nên sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay