Hộp 1 vỉ x 30 viên

DOGMATIL 50MG (H/1 VỈ x 30 VIÊN) SANOFI

Mã: 180526 Danh mục: , Hoạt chất: SulpiridDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viênCông dụng: Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu, rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: SanofiNhà sản xuất: SanofiNơi sản xuất: Pháp

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Sulpirid50mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Sulpirid an thần kinh thuộc nhóm benzamide.

Thuốc được chỉ định điều trị một số thể lo âu ở ngời lớn và điều trị các rối loạn hành vi ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

DƯỢC LỰC HỌC

Với liều thấp sulpiride can thiệp vào đường dẫn truyền thần kinh dopaminergic trong não, tạo ra tác dụng hoạt hóa kích thích giống như dopamine.

Với liều cao, sulpiride có tác động làm giảm sản xuất dopamine.

Cơ chế tác dụng:

Sulpirid thuốc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể xem sulpirid là như thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm. Sulpirid chủ yếu sử dụng điều trị trong các triệu chứng loạn thần như tâm thần phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày điều trị kèm theo là mất hết các triệu chứng rầm rộ của bệnh. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt nhưng ở liều thấp có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình không tiếp xúc với xã hội. Sulpirid khác với thuốc an thần kinh kinh điển về cấu trúc và không giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến điều chỉnh noradrenalin và 5-HT, hầu như không tác dụng kháng cholinesterase, không tác dụng đến thụ thể muscarin hoặc GABA.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Dùng bằng đường uống, sulpiride được hấp thu trong 4,5 giờ ; nồng độ đỉnh của sulpiride trong huyết tương là 0,25 mg/l sau khi uống viên nang 50 mg.

Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác. Các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

Phân bố

Sulpiride trong Dogmatil được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương dưới 40%; hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày. Các số liệu được thực hiện trên động vật bằng sulpiride được đánh dấu (C14) chứng tỏ rằng sự bài tiết qua hàng rào nhau thai rất kém. Ngược lại với những ghi nhận trên động vật, sulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều sulpiride dùng bằng đường tiêm bắp được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

Thải trừ

Dược động của sulpiride trong thuốc Dogmatil bao gồm hấp thu, phân phối và đào thải. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 7 giờ ; thể tích phân phối là 0,94 l/kg. Thanh thải toàn phần là 126 ml/phút.

Sulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Sulpirid sử dụng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn

  • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt

Khởi đầu 200 – 400 mg/lần x 2 lần/ ngày, tối đa 800 mg/ngày, nếu cần.

  • Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt

400 mg/lần x 2 lần/ ngày.

Tăng dần liều đến tối đa 1.200 mg x 2 lần/ ngày.

  • Kết hợp cả 2 triệu chứng âm và dương tính

400 – 600 mg x 2 lần/ ngày.

Trẻ em

  • Trẻ trên 14 tuổi: dùng 3 – 5 mg/kg/ngày.
  • Trẻ dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người cao tuổi

  • Giống như với người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần.
  • Khởi đầu 50 – 100 mg x 2 lần/ ngày, sau tăng dần đến liều hiệu quả.

Người suy thận

Bạn cần phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng
thuốc tùy thuộc độ Clcr.

  • 30 – 60 ml/phút: 2/3 liều người bình thường.
  • 10 – 30 ml/phút: 1/2 liều bình thường.
  • < 10 ml/phút: 1/3 liều bình thường.
  • Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so
    với người bình thường.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Biểu hiện quá liều Dogmatil là qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, lồi lưỡi, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp : hội chứng liệt rung rất trầm trọng, hôn mê.

Việc điều trị chỉ giới hạn trong điều trị các triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Levodopa: do Dogmatil có đối kháng tương tranh giữa lévodopa và các thuốc an thần kinh.

Trong trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi các thuốc an thần kinh, không được dùng lévodopa (do các thụ thể dopaminergic đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh), mà nên dùng các thuốc kháng cholinergic.

Ở những bệnh nhân bị liệt rung (parkinson) được điều trị bằng lévodopa, trong trường hợp cần được điều trị bằng thuốc an thần kinh, không nên tiếp tục dùng lévodopa do có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm thần và có thể tác động lên các thụ thể đã bị phong bế bởi các thuốc an thần kinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tiết sữa, nữ hóa tuyến vú, bất lực hay lãnh cảm, vô kinh, phản ứng ngoại tháp, hạ huyết áp tư thế; chứng loạn vận động muộn, an thần, ngủ gật.

THẬN TRỌNG

Thuốc có thể gây ra hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh nên phải thật thận trọng khi dùng thuốc.

Trong khi điều trị, nếu thấy sốt cao không rõ nguyên nhân, phải ngừng thuốc ngay vì sốt cao có thể là một biểu hiện của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.

Sulpirid kéo dài khoảng QT, phụ thuộc theo liều dùng. Tác động này có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nặng đặc biệt là xoắn đỉnh, giảm kali huyết, khoảng QT dài bẩm sinh hay mắc phải (do phối hợp với một thuốc khác làm tăng khoảng QT).

Phải thận trọng khi dùng sulpirid cho người cao tuổi, đặc biệt khi bị sa sút trí tuệ, khi có các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, dễ ngã, buồn ngủ và tác dụng ngoại tháp.

Theo dõi nồng độ đường trong máu cho người đái tháo đường hoặc có nguy cơ đái tháo đường khi bắt đầu điều trị với Dogmatil.

Cần giảm liều sulpirid và tăng cường theo dõi ở những trường hợp suy thận. Nếu ở mức nghiêm trọng thì nên điều trị gián đoạn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Levodopa, Carvedilol, bisoprolol, nebivolol, metoprolol.

Carbergolin, quinagolid.Bromocriptin, entacapon, amantadin, apomorphin, , lisurid, pergolid, ropinirol, piribedil, pramipexol, selegilin.

Giảm đau, chống ho, thuốc an thần kinh, thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm an thần, kháng histamin H1 gây ngủ, baclofen, thalidomid.

Quinin, hydroquinidin, disopyramid, amiodaron, sotalol, dofetilid.

Bepridil, cisaprid, diphenamil, erythromycin tiêm tĩnh mạch.

Thuốc lợi tiểu giảm kali, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, tetracosactid, amphotericin tiêm tĩnh mạch.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Duy trì cân bằng về tâm lý cho bà mẹ suốt thời kỳ mang thai.

Phải cho thuốc hoặc tiếp tục dùng thuốc với liều hiệu quả suốt thời kỳ mang thai nếu vẫn muốn tiếp tục duy trì cân bằng.

Lưu ý các thuốc an thần kinh tiêm dùng trong trường hợp cấp cứu có thể gây hạ huyết áp cho mẹ.

Theo lý thuyết nếu tiếp tục dùng vào giai đoạn cuối mang thai, nhất là dùng liều cao sulpirid có thể gây tình trạng tim nhanh, tăng kích thích, trướng bụng, chậm ra phân xu, tăng trương lực cơ, run, ngủ. Tuy nhiên, vẫn chưa có chứng cứ chứng minh ngoài thực tế.

Do đó, trong bất cứ giai đoạn nào trong thời kỳ mang thai cũng có thể dùng thuốc. Nhưng phải theo dõi trẻ sơ sinh để phát hiện các triệu chứng kể trên.

Thời kỳ cho con bú:

Sulpirid bài tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây tác dụng phụ đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!