Hộp 3 vỉ x 10 viên

DOGREL SAVI (3 VỈ x 10 VIÊN) SAVIPHARM


Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Clopidogrel75mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Dogrel SaVi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị dự phòng bậc hai làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh lý động mach ngoại biên.

Điều trị hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên).

Điều trị hội chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Clopidogrel được sử dụng thay thế aspirin ở người bệnh có đau thắt ngực ổn định mạn tính không thể dung nạp aspirin. Những người bệnh bị bệnh mach vành có triệu chứng với nguy cơ cao dẫn tới biến cố tim mạch nên phối hợp aspirin với clopidogrel. Các tình trạng vữa xơ động mạch và thiếu máu cơ tim khác clopidogrel được khuyến cáo sử dụng như một thuốc chống kết tập tiểu cầu thay thế hoặc phối hợp với aspirin trong dự phòng huyết khối ở nguời bệnh sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành sử dụng tĩnh mạch hiển ghép nối. Phối hợp với aspirin để dự phòng tái hẹp mạch sau can thiệp mạch qua da và stent mạch, vành. Clopidogrel có thể được lựa chọn trong liệu pháp kháng tiểu cầu ở những người bệnh thay van tim nhân tạo mà không thế dùng aspirin hoặc dùng aspirin nhưng có biển chứng huyết khối.

DƯỢC LỰC HỌC

Clopidogrel là một chất ức chế kết tập tiểu cầu. Thuốc ở dạng tiền chất được chuyển hóa ở gan thành dạng thiol có hoạt tính.

Cơ chế tác động của clopidogrel là ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor). Tác động vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, làm ức chế kết tập tiểu cầu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Clopidogrel được hấp thu nhanh qua đường uống và không hoàn toàn.

Phân bố

Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương với tỉ lệ cao (98% và 94%).

Chuyển hóa

Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan, Sự oxy hóa được điều hòa bởi CYP 2C19 và các isoenzyme khác như 2B6, 3A4, 1A1, 1A2.

Thải trừ

Clopidogrel và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân. Khoảng 50% liều uống được thải trừ qua nước tiểu và 46% thải trừ qua phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng dường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.

LIỀU DÙNG

Người lớn 

Sau nhồi máu cơ tim, đột quy và bệnh lý động mạch ngoại biên:

75 mg/ngày, uống 1 lần.

Hội chứng mạch vành cấp:

Đau thất ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên: Nếu người bệnh được lựa chọn can thiệp mạch vành qua da, liều nạp ban đầu 300 mg trước khi can thiệp ít nhất 2 giờ, sau đó 75 mg/ngày (phối hợp với 75 – 325 mg aspirin/ngày). Nếu người bệnh không thể dùng aspirin thì liều đầu tiên clopidogrel 300 – 600 mg trước can thiệp ít nhất 24 giờ, sau đó là 75 mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.

Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên:

Liều duy trì 75 mg/ngày (phối hợp với 75 – 162 mg aspirin/ngày), thời gian điều trị < 28 ngày. Có thể dùng 1 liều đầu tiên 300 – 600 mg/ngày nếu người bệnh có chỉ định can thiệp mạch vành. Sau can thiệp mạch vành, người bệnh tiếp tục uống 75 mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.

Đặt stent động mạch vành ở người bệnh không có nguy cơ cao chảy máu hoặc có vấn đề về dung nạp clopidogrel:

Thời gian điều trị lý tưởng là 12 tháng sau đặt stent giải phóng thuốc chậm, liều điều trị hàng ngày. Thời gian điều trị tối thiểu 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần, 3 tháng với đặt stent giải phóng sirolimus và 6 tháng nếu stent giải phóng paclitaxel. Nếu ngừng thuốc điều trị sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim (gây nhối máu cơ tim và/hoặc tử vong). Hiệu chỉnh liều ở những người bệnh suy thận, người già là không cần thiết.

Trẻ em 

Chưa có thông tin về liều tối ưu cho trẻ em, các thông tin về liều ở trẻ em rất hạn chế, cần có các nghiên cứu tiếp tục. Nghiên cứu cho thấy trẻ < 24 tháng dùng 0,2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày có hiệu quả tương đương như người lớn dùng liều thông thường. Đối với trẻ em > 2 tuổi, chưa có liều tối ưu được khuyến cáo, tuy nhiên không được dùng liều cao hơn của người lớn, có thể dùng liều ban đầu 1 mg/kg, sau đó hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng.

Suy thận

Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel ở người bệnh suy thận còn hạn chế. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng clopidrogrel ở những người bệnh này.

Suy gan 

Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những người có bệnh gan vừa là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những người bệnh này.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có thuốc giải độc đối với các tác động dược lý của clopidogrel. Nếu có yêu cầu nhanh chóng chỉnh sửa thời gian chảy máu bị kéo dài, việc truyền tiểu cầu có thể đảo ngược được tác dụng của clopidogrel.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Dogrel Savi chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỹ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá, chảy máu nội sọ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Dogrel SaVi, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, 3/100 < ADR < 10/100 

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón.
  • Tim mạch: Đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau mỏi người.
  • Da: Ngứa, ban đỏ.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng cholesterol máu.
  • Tiết niệu: Nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Huyết học: Chảy máu (chảy máu lớn 4%, chảy máu nhỏ 5%), ban đỏ, chảy máu cam.
  • Gan: Chức năng gan bất thường.
  • Cơ và xương: Đau khớp, đau lưng.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm mũi, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên. Hội chứng giả cúm.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất.
  • Thần kinh: Sốt, mất ngủ, chóng mặt, lo âu.
  • Da: Chàm.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng uric máu, gút.
  • Tiêu hóa: Táo bón, chảy máu tiêu hóa, nôn.
  • Tiết niệu: Viêm bàng quang.
  • Huyết học: Thiếu máu, chảy máu.
  • Thần kinh cơ xương: Chuột rút, đau dây thần kinh, yếu cơ.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Các ADR này ít gặp nhưng trầm trọng, có thể đe dọa tính mạng: Suy gan cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, phát ban, phù mạch, thiếu máu, tăng bilirubin máu, co thắt phế quản, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, chảy máu màng phổi, viêm gan, viêm phổi kẽ, chảy máu nội sọ, hoại tử thiếu máu cục bộ, chảy máu nội nhãn, viêm tụy, hội chứng Stevens- Johnson, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, viêm mạch, giảm – bạch cầu trung tính trầm trọng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Theo dõi định kỳ các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel. Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Thận trọng sử dụng trong các trường hợp sau:

Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính, không nên bắt đầu điêu trị với clopidogrel trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.

Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân chuẩn bị được phẫn thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu câu, nên ngưng dùng DOGREL SAVI (clopidogrel) 7 ngày trước khi phẫu thuật.

Dogrel Savi (clopidogrel) kéo dài thời gian chảy máu và nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sang thương có khả năng chảy máu (nhất là dạ dày ruột và nội nhãn).

Thông tin bệnh nhân cần biết: Nếu dùng clopidogrel (Dogrel Savi) kéo dài hơn bình thường, khi xuất hiện chảy máu thì phải ngưng dùng thuốc và thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ điều trị. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết là đang dùng clopidogrel (Dogrel Savi) trước khi hẹn lịch phẫu thuật hoặc trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào.

Chưa có kinh nghiệm dùng clopidogrel (Dogrel Savi) ở những bệnh nhân suy thận. Do đó nên thận trọng khi dùng Dogrel Savi (clopidogrel) cho những bệnh nhân này.

Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel (Dogrel Savi) ở những bệnh nhân bệnh gan vừa là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng Dogrel Savi (clopidogrel) cho những bệnh nhân này.

Không nên dùng kết hợp Dogrel Savi với thuốc chống đông đường uống (warfarin), đường tiêm (heparin), acid acetylsalicylic (aspirin), thuốc kháng viêm không steroid vì có thể làm tăng mức độ chảy máu.

Các thuốc có thể gây các sang thương dạ dày ruột (như thuốc kháng viêm không steroid) nên được dùng thận trọng đối với bệnh nhân đang dùng Dogrel Savi (clopidogrel).

Nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với rt – PA (acfivaserecombinant tissue plasminogen activator) và heparin do xảy ra tăng nguy cơ chảy máu.

Nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các thuốc ứcchế CY P2C19 bao gồm omeprazole và esomeprazole, fluoxetine, sluvoxamine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine va chloramphenicol.

Nên tránh phối hợp clopidogrel với các chất ức chế bơm proton trừ khi thật cần thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Acid acetylsalicylic (ASA, aspirin)

Tương tác được lực học giữa clopidogrel và ASA có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu.

Warfarin

Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và warfarin là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu..

Heparin

Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu.

Chất ức chế glycoprotein Ib/Illa

Clopidogrel nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có thể có nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật, chấn thương hoặc tình trạng bệnh lý khác khi dùng đồng thời với các chất ức chế glyco – protein IIb/IIIa (như abciximab, xemilofiban, orbofiban va sibrafiban…).

Các tác nhân chống tập kết tiểu câu khác (như eptifibatide, ticlopidine, tirofiban …) ảnh hưởng của clopidogrel và các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác có thể gia tăng tác dụng, dẫn đến sự tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 isoemzyme 2C9: Clopidogrel can thiệp vào chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamide, warfarin, fluvastatin và nhiều chất kháng viêm không steroid (NSAIDs), nhưng không có dữ liệu để dự đoán về mức độ của những tương tác. Phải thận trọng khi sử dụng đồng thời các loại thuốc này với clopidogrel.

Các loại thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm omeprazole va esomeprazole, fluoxetine, fluvoxamine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine va chloramphenicol. Khi dùng phối hợp làm giảm tác dụng của Clopidogrel. Vì vậy, sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế bom proton nên tránh, trừ khi thật cần thiết.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Do chưa có các dữ liệu, clopidogrel không được khuyên dùng trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có thông tin cho biết clopidogrel có bài tiết qua sữa người hay không. Do đó cần cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian dùng clopidogrel hoặc ngừng clopidogrel tùy thuộc vào mức độ cần thiết phải dùng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Clopidogrel không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kế lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay