Chai 5ml

DUNG DỊCH NHỎ MẮT SANLEIN 0,3% (CHAI 5ML) SANTEN

Mã: SP004488 Danh mục: , Hoạt chất: Natri hyaluronateDạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắtQuy cách: Chai 5mlCông dụng: Điều trị bệnh rối loạn biểu mô - giác mạc do khô mắt, đeo kính áp tròng, chấn thương mắt.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: SantenNhà sản xuất: Santen Pharmaceutical Co., LtdNơi sản xuất: Nhật Bản

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Trong 5ml Sanlein 0,3% có chứa:

Thành phầnHàm lượng
Natri hyaluronate15mg

Tá dược: Acid ε-Aminocaproic, dinatri edetat hydrat, propylen glycol, natri clorid, benzalkonium clorid, natri hydroxyd, acid hydrocloric loãng và nước tinh khiết.

CHỈ ĐỊNH

Rối loạn biểu mô kết giác mạc do các bệnh sau:

– Các tính nội tại như hội chứng Sjogren’s, hội chứng Stevens-Johnson và bệnh viêm khô kết giác mạc do kim xuất tắt nước mắt (khô mắt).

– Các bệnh do tác động từ bên ngoài như phẫu thuật, thuốc, chấn thương, đeo kính áp tròng, v.v…

DƯỢC LỰC HỌC

Cơ chế tác dụng

Natri hyaluronat gắn với fibronectin và thúc đẩy sự kết dính và giãn tế bào biểu mô giác mạc. Natri hyaluronat cũng có đặc tính giữ nước rất tốt vì mỗi phân tử natri hyaluronat có thể giữ nhiều phân tử nước.

Thúc đẩy sự lành tổn thương giác mạc

Khi nhỏ các dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat 0.1% – 0.5% vào trong các mẫu tổn thương ở thỏ gồm có biểu mô giác mạc và biểu mô giác mạc đã bóc tách màng đáy, vùng bị tổn thương giảm đáng kể so với dung dịch nhỏ mắt tá dược từ 24 giờ trở đi sau khi bóc tách.

Thúc đẩy sự giãn dài biểu mô giác mạc

Natri hyaluronat thúc đẩy đáng kể sự giãn dài lớp biểu mô giác mạc so với nhóm chứng (chỉ là môi trường nuôi cấy) ở những mảnh giác mạc thỏ nuôi cấy được phân lập.

Đặc tính giữ nước

Khi nhỏ dung dịch natri hyaluronat 0.1% -1.0% vào các nút thạch (agar plugs), sự giảm khối lượng của các nút thạch do nước bốc hơi đã được ngăn ngừa theo cách phụ thuộc vào nồng độ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Nồng độ trong huyết thanh

Nồng độ trong huyết thanh của acid hyaluronic đã được đo trước khi nhỏ thuốc cũng như vào các ngày điều trị: ngày 3, ngày 9 (ngày cuối cùng dùng thuốc), và ngày 10 ở 6 tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh. Dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat 0.1% (ngày 1) và 0.5% (ngày 2 – 9) được nhỏ ở liều mỗi lần 1 giọt, 5 lần/ngày (ngày 1 – 2) và mỗi lần 1 giọt, 13 lần mỗi ngày (ngày 3 – 9) vào một bên mắt của các đối tượng. Tất cả các nồng độ trong huyết thanh được đo trước, trong và sau khi điều trị đều thấp hơn giới hạn định lượng (10µg/mL).

Phân bố nội nhãn

Sau khi dùng tại chỗ liều đơn 50µL dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat 14C 0.1% ở thỏ có giác mạc bình thường, phóng xạ chỉ được phát hiện ở vùng phía ngoài mắt. Đặc biệt, mức phóng xạ cao ở thành kết mạc và được phát hiện vào lúc ít nhất 8 giờ sau khi dùng. Ngược lại, mức phóng xạ thấp ở giác mạc và chỉ được phát hiện trong 0.5 giờ sau khi dùng.

Sau khi dùng tại chỗ 50µL dung dịch nhỏ mắt natri hyaluronat 14C 0.1% ở thỏ có giác mạc bị tổn thương, phóng xạ nồng độ cao đã được phát hiện ở giác mạc và trong thủy dịch ngay 1 giờ sau khi dùng.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Sanlein 0,3% được dùng nhỏ mắt.

LIỀU DÙNG

Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 5 – 6 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

Thông thường, lựa chọn thuốc với nồng độ 0.1% và khi hiệu quả của thuốc không đạt được đầy đủ do triệu chứng bệnh nặng,…có thể sử dụng thuốc có nồng độ 0.3%.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều với thuốc này dự kiến không gây ra ảnh hưởng. Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Sanlein 0,3% ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn đối với thuốc này được báo cáo ở 74 trong số 4.208 bệnh nhân tại Nhật được đánh giá trước khi phê duyệt sản phẩm và trong khi điều tra về việc sử dụng thuốc (1.76%). Tác dụng không mong muốn chính là ngứa mí mắt ở 19 bệnh nhân (0.45%), kích ứng mắt ở 15 bệnh nhân (0.36%), xung huyết kết mạc ở 10 bệnh nhằn (0.24%), viêm bờ mi ở 7 bệnh nhân (0.17%), v.v…(ở cuối giai đoạn tái đánh giá tại Nhật).

Nếu có các tác dụng không mong muốn sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.

5% > ≥ 0,1%< 0,1%
Quá mẫn cảmViêm bờ mi, viêm da mí mắt
MắtNgứa, kích ứng mắt, viêm kết mạc, xung huyết kết mạc, rối loạn giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nông, cảm giác có vật lạ ở mắtTiết gỉ mắt, đau mắt

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

Không dùng thuốc này khi đang đeo kính áp tròng mềm.

Khi dùng nhiều hơn 1 thuốc nhỏ mắt, phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có dữ liệu.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng thuốc Sanlein 0,3 này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra do dùng thuốc. Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.

NGUỒN THAM KHẢO 

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Sanlein 0,3%.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay