Hộp 10 vỉ x 10 viên

FAMOTIDIN 40MG (H/10 VỈ x 10 VIÊN) VIDIPHA

Mã: FA001346 Danh mục: , Hoạt chất: FamotidinDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị loét dạ dày hoạt động lành tính, trào ngược dạ dày - thực quản.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: VidiphaNhà sản xuất: VidiphaNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Famotidin40mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Famotidin 40 mg Vidipha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động.

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (ví dụ: hội chứng Zollinger – Ellison, đa u tuyến nội tiết)

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Famotidin 40 mg Vidipha dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Loét tá tràng:

Cấp tính: liều cho người lớn là 40mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ. Hầu hết khỏi bệnh trong vòng 4 tuần, một số rất hiếm cần điều trị dài hơn 6 – 8 tuần, có thể dùng 20mg x 2 lần/ngày.

Duy trì: 20mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ.

Loét dạ dày lành tính:

Cấp tính: liều cho người lớn là 40mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ.

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản:

Liều cho người lớn là 20mg x 2 lần/ngày, cho tới 6 tuần.

Liều cho người bệnh viêm thực quản có trợt loét kèm trào ngược là 20 hoặc 40mg x 2 lần/ngày, cho tới 12 tuần.

Các bệnh lý tăng tiết dịch vị: liều bắt đầu ở người lớn là 20mg/lần/6 giờ, có thể bắt đầu liều cao hơn ở một số người bệnh, liều phải điều chỉnh theo từng người và kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Có thể nâng liều 160mg/lần cách 6 giờ cho người có hội chứng Zollinger – Ellison nặng. Dùng đồng thời thuốc chống acid nếu cần.

Điều chỉnh liều ở người suy thận nặng: người suy thận có hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, nửa đời thải trừ của famotidin trên 20 giờ, ở người vô niệu là 24 giờ. Tuy không có mối liên quan giữa tác dụng phụ và nồng độ thuốc cao trong huyết tương, nhưng để tránh tích lũy thuốc quá mức, cần giảm liều xuống 20mg, uống vào giờ đi ngủ hoặc khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 – 48 giờ theo đáp ứng lâm sàng.

Người cao tuổi và trẻ em:

Độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

Liều dùng không cần thay đổi theo tuổi, chỉ điều chỉnh ở người suy thận nếu cần.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa gặp quá liều cấp.

Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800mg famotidin/ngày cũng chưa thấy xảy ra các biểu hiện ngộ độc nặng.

Điều trị: biện pháp thông thường là loại bỏ thuốc chưa hấp thu càng nhanh càng tốt khỏi đường ruột. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần tiến hành ngay. Giám sát lâm sàng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, erythromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp:

Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy

Ít gặp:

Toàn thân: sốt, mệt mỏi, suy nhược.

Tim mạch: loạn nhịp

Tiêu hóa: vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng.

Phản ứng quá mẫn: choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc.

Cơ xương: đau cơ xương, gồm chuột rút, đau khớp.

Thần kinh: co giật toàn thân, rối loạn tâm thần như ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Giác quan: mất vị giác, ù tai.

Hiếm gặp:

Tim mạch: block nhĩ thất, đánh trống ngực.

Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng.

Tác dụng khác: liệt dương, vú to ở đàn ông.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Đáp ứng triệu chứng với famotidin không loại trừ được tính chất ác tính của loét dạ dày.

Thận trọng ở người suy thận, phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các liều.

Trừ trường hợp có hướng dẫn của thầy thuốc, người bệnh tự điều trị nên ngừng thuốc nếu vẫn còn các triệu chứng ợ nóng (rát ngực), tăng tiết acid dịch vị, xót rát dạ dày sau khi đã điều trị thuốc liên tục 2 tuần mà không khỏi..

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thức ăn và thuốc kháng acid: thức ãn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidin.

Tác dụng đến sự thanh thải thuốc ở gan: khác với cimetidin và ranitidin, famotidin không ức chế chuyển hóa bằng hệ enzym gan cytochrom P450 các thuốc bao gồm warfarin, theophylin, phenytoin, diazepam và procainamid. Famotidin cũng không tác động đến chuyển hóa, độ thanh thải và nửa đời của amino phenazon hay phenazon. Famotidin không ảnh hưởng đến bài tiết của indocyanin xanh lục.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu ở động vật cho thấy không có hại đến thai, nhưng không phải luôn luôn giống ở người, thuốc chỉ được dùng cho người mang thai khi thật cần..

Thời kỳ cho con bú:

Famotidin có bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc, hoặc ngừng dùng thuốc.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay