Hộp 10 vỉ x 10 viên

FARZINCOL (10 VỈ x 10 VIÊN) PHARMEDIC

Mã: FA000903 Danh mục: Hoạt chất: Kẽm GluconatDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Bổ sung nhu cầu kẽm hàng ngày, điều trị thiếu kẽm.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: PharmedicNhà sản xuất: CTCP Dược Phẩm Dược Liệu PharmedicNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Kẽm gluconat70mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Farzincol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong các trường hợp:

  • Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
  • Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc kiêng ăn.
  • Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
  • Tiêu chảy cấp và mãn tính.

Điều trị thiếu kẽm:

  • Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.
  • Khó ngủ, mất ngủ, trẻ khóc đêm, suy nhược, nhức đầu.
  • Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.
  • Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu).
  • Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Thiếu kẽm nặng: Được đặc trưng bởi các tổn thương da điển hình trong bệnh viêm ruột, da đầu chi, dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm hộ) cùng với tiêu chảy.

DƯỢC LỰC HỌC

Kẽm gluconat là muối kẽm của acid gluconic. Kẽm là thành phần của nhiều hệ enzym và hiện diện ở tất cả các mô của cơ thể.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Kẽm hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hoá và sinh khả dụng khoảng 20 – 30%. Kẽm được phân phối ở hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và dịch tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu ở phân. Lượng nhỏ thải trừ ở thận và mồ hôi.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Việc dùng thuốc nên chia liều thành 1 – 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn.

Đối với trẻ nhỏ: Nên nghiền nát viên thuốc, thêm chút đường và hoà tan với nước nóng trong bình thủy rồi để nguội trước khi cho bé uống.

LIỀU DÙNG

Liều bổ sung dinh dưỡng:

  • Trẻ từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 1/2 viên/ngày.
  • Trẻ từ 1 đến dưới 3 tuổi: 1/2 – 1 viên/ngày.
  • Trẻ từ 3 đến dưới 10 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.

Liều điều trị: Theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Không dùng quá liều lượng được kê. Dùng thuốc nhiều hơn sẽ không cải thiện triệu chứng của bạn; thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi vấn rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều Farzincol vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc viện chăm sóc gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc nhãn hiệu thuốc với bạn để giúp các bác sĩ có thông tin cần thiết.

Dùng quá liều, muối kẽm sẽ phá huỷ các mô mềm do dịch vị tác dụng lên kẽm tạo kẽm clorid.

Cách điều trị: Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Farzincol chống chỉ định trong trường hợp sau:

Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Farzincol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

Hiếm khi xảy ra cảm giác khó chịu trong dạ dày, và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần. Cần báo cho bác sĩ biết bất kỳ tác dụng bất thường nào xảy ra trong lúc điều trị.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trước khi dùng Farzincol, bạn nên lưu ý một số điều sau:

  • Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Farzincol, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong thuốc. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để biết danh sách các thành phần.
  • Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa canxi, sắt, đồng khoảng 2 – 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm chứa sắt, đồng, làm giảm hấp thu kẽm.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Thuốc dùng được cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc dùng được cho phụ nữ cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc Farzincol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt nên bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay