Hộp 1 vỉ x 6 viên

FLUOMIZIN (H/1 VỈ x 6 VIÊN) MEDINOVA

Mã: FL000748 Danh mục: Hoạt chất: DequaliniumDạng bào chế: Viên nén đặt âm đạoQuy cách: Hộp 1 vỉ x 6 viênCông dụng: Điều trị nhiễm nấm âm đạo.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: MedinovaNhà sản xuất: RottendorfNơi sản xuất: Đức

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Dequalinium10mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Fluomizin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm âm đạo, nhiễm khuẩn âm đạo (như bệnh âm đạo do vi khuẩn và bệnh nấm Candida).
  • Bệnh do Trichomonas.
  • Để đạt được sự vô khuẩn trước các phẫu thuật về phụ khoa và trước khi sinh.

DƯỢC LỰC HỌC

Fluomizin chứa dequalinium chlorid – một hợp chất ammonium bậc bốn có phổ kháng vi sinh vật rộng chống lại các vi khuẩn gram dương và gram âm khác nhau, nấm và động vật đơn bào (Trichomonas vaginalis).

Hoạt tính in vitro của dequalinium chlorid chống lại các vi sinh vật quan trọng ở âm đạo sau đây đã được xác định và được trình bày theo nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

MIC (mg/l)

Vi khuẩn gram dương

Streptococci nhóm B2 – 8
Staphylococcus aureus0,2 – 10
Streptococci nhóm A0,25 – 20
Listeria sp.4 – 32
Peptostreptococci1 – 32
Streptococci nhóm D0,2 – 64

Nấm

Candida tropicalis0,2 – 50
Candida albicans0,2 – 200
Candida glabratado0,2 – 256
Candida krusei128

Vi khuẩn Gram âm

Fusobacteria32 – 64
Gardnerella vaginalis2,0 – 256
E. coli1 – 400
Serratia sp.3,1 – 400
Klebsiella sp.3,1 – 400
Pseudomonas sp.5 – 400
Bacteroides sp./Prevotella sp.64 – 512
Proteus sp.20 – > 1024
Động vật đơn bào
Trichomonas vaginalis

28,8 – 400

Sau khi hòa tan 1 viên đặt âm đạo Fluomizin 10 mg 1 X 6 (10 mg dequalinium chlorid) trong khoảng 2,5 – 5 ml dịch âm đạo, nồng độ dequalinium chloride trong dịch âm đạo là 4000 – 2000 mg/l, cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu MIC90 của tất cả các vi sinh vật gây bệnh đã được thử nghiệm. Chưa ghi nhận sự đề kháng của các vi sinh vật đối với dequalinium chlorid.

Cũng như các chất hoạt động bề mặt khác, cơ chế tác dụng chủ yếu của dequalinium chlorid là làm tăng tính thấm qua tế bào và sau đó làm mất hoạt tính của enzyme, gây chết tế bào.

Dequalinium chlorid trong viên đặt âm đạo có tác dụng tại chỗ trong âm đạo. Nói chung sự giảm tiết dịch và giảm viêm rõ rệt xảy ra trong vòng 24 – 72 giờ.

Hiệu quả của Fluomizin 10 mg 1×6 trong điều trị nhiễm khuấn âm đạo do sự phát sinh khác nhau đã được ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi được kiểm soát chủ động.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Các dữ liệu tiền lâm sàng ghi nhận ở thú cho thấy dequalinium chlorid chỉ được hấp thu với một lượng rất nhỏ sau khi dùng đường âm đạo.

Đã ghi nhận sự phân bố vào gan, thận và phổi. Dequalinium chlorid dường như được chuyển hóa thành chất dẫn xuất 2,2′ – acid dicarboxylic và được bài xuất ở dạng không liên hợp qua phân.

Với sự hấp thu không đáng kể qua đường âm đạo, không có dữ liệu về dược động học ở người đối với dequalinium chlorid.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng 

Xem xét sự hấp thu rất ít của dequalinium chlorid qua đường âm đạo, không có khả năng xảy ra độc tính cấp hoặc trường diễn. Chưa có các nghiên cứu về độc tính sinh sản nào được tiến hành với Fluomizin 10 mg 1 X 6. Tuy nhiên, các nghiên cứu mở rộng về độc tính với các hợp chất ammonium bậc bốn đã không thấy bằng chứng về độc tính đối với phôi thai.

Dung nạp tại chỗ 

Một nghiên cứu trên thỏ đã cho thấy Fluomizin 10 mg 1 X 6 dung nạp tốt qua đường âm đạo.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Fluomizin dùng đặt âm đạo.

Viên đặt âm đạo nên được đưa sâu vào âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tốt nhất là thực hiện tư thế nằm với cẳng chân hơi gập lại.

Chỉ dẫn sử dụng/thao tác

Fluomizin chứa các tá dược không hòa tan hoàn toàn, phần thuốc còn lại thỉnh thoảng được tìm thấy trong quần lót. Điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của Fluomizin 10 mg 1×6.

Trong hiếm trường hợp với âm đạo rất khô, có khả năng là viên đặt âm đạo không hòa tan và bị âm đạo xuất trở ra nguyên cả viên. Kết quả là việc điều trị không đạt tối ưu. Tuy nhiên, điều này không gây tổn thương âm đạo. Để đề phòng trường hợp này, có thể làm ướt viên đặt âm đạo với một ít nước trước khi đưa vào một âm đạo rất khô.

Bệnh nhân nên dùng khăn vệ sinh hoặc băng lót. Không có sự thay đổi nào về màu của quần lót. Bệnh nhân cần được chỉ dẫn thay quần lót và đồ lót bằng flanen hàng ngày và giặt chúng ở nhiệt độ ít nhất là 80oC.

Bệnh nhân không nên sử dụng vòi tắm âm đạo hoặc rửa âm đạo trong khi điều trị bằng Fluomizin

LIỀU DÙNG

Sử dụng 1 viên đặt âm đạo mỗi ngày, dùng trong 6 ngày.

Việc điều trị nên ngừng khi đang có kinh nguyệt và sau đó tiếp tục trở lại. Nên điều trị liên tục ngay cả khi không còn các triệu chứng khó chịu (ngứa, tiết dịch, mùi khó chịu). Điều trị dưới 6 ngày có thể dẫn đến tái phát.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Dùng nhiều hơn 1 viên đặt âm đạo sẽ không làm tăng hiệu quả của Fluomizin 10 mg 1×6. Ngược lại, việc này sẽ làm tăng tác dụng phụ. Tuy nhiên, chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi dùng quá liều Fluomizin 10 mg 1×6.

Trong trường hợp qua liều, cần tiến hành rửa âm đạo để loại bỏ phần thuốc còn lại.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Fluomizin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá được nào.
  • Loét biểu mô âm đạo và từng phần âm đạo.
  • Những thiếu nữ chưa đạt được sự trưởng thành về sinh dục không nên dùng Fluomizin

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Fluomizin 10 mg 1×6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ đặt thuốc.

Trong các trường hợp hiếm, có thể có ngứa, nóng rát hoặc đỏ. Tuy nhiên, những phản ứng phụ này cũng có thể liên quan với các triệu chứng của nhiễm khuẩn âm đạo. Trong những trường hợp này không cần ngưng điều trị. Tuy nhiên, nếu các khó chịu kéo dài, bệnh nhân nên đến chữa trị ở cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

Những phản ứng kích ứng tại chỗ như tổn thương bề mặt chảy máu (ăn mòn) ở âm đạo đã được báo cáo trong những trường hợp riêng lẻ (0,002%). Trong những trường hợp này, bề mặt âm đạo (biểu mô âm đạo) đã bị tổn thương trước đó, như là do hậu quả của sự thiếu hụt oestrogen hoặc do tình trạng viêm rõ rệt. Trong những trường hợp này bệnh nhân phải ngừng điều trị và nên đến chữa trị ở cơ sở y tế.

Đã có báo cáo về sốt trong một số trường hợp rất hiếm (0,0003%).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có tương tác nào được ghi nhận.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng hoặc mới đây đã dùng bất kỳ thuốc nào khác, ngay cả thuốc không phải kê đơn.

Tương kỵ: Fluomizin 10 mg 1×6 tương kỵ với xà phòng và các chất hoạt động bề mặt dạng anion khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Fluomizin có thể dùng trong khi có thai. Tuy nhiên, cũng như với các thuốc nói chung, cần thận trọng khi kê đơn Fluomizin cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu. Các dữ liệu trên một số lượng nhỏ phụ nữ có thai trong một nghiên cứu lâm sàng với dequalinium chlorid {55} và trong một nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Fluomizin cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chlorid trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi.

Các dữ liệu từ sự điều tra sau khi thuốc được đưa vào thị trường trên một số lượng phụ nữ có thai (khoảng 0,5 – 1,1 triệu) cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chlorid trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.

Chưa có nghiên cứu trên động vật với dequalinium chlorid. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật với hợp chất ammonium bậc bốn không cho thấy độc tính về sinh sản (xem phần “các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng”).

Thời kỳ cho con bú:

Fluomizin có thể dùng trong thời kỳ cho con bú.

Chưa có dữ liệu về sự thu nhận dequalinium chlorid vào sữa mẹ.

Dựa trên các dữ liệu về sự hấp thu và thời gian điều trị chỉ có 6 ngày, các tác dụng phụ trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh không chắc xảy ra.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Trọng lượng500 g
Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!