Hộp 30 gói

GASTROPULGITE (HỘP 30 GÓI) IPSEN

Mã: GA001308 Danh mục: Hoạt chất: Attapulgit, Magnesium carbonate, Nhôm hydroxydDạng bào chế: Dạng bộtQuy cách: Hộp 30 góiCông dụng: Trị triệu chứng đau do rối loạn thực quản, dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: IpsenNhà sản xuất: Beaufour IpsenNơi sản xuất: Pháp

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Attapulgite2,5g
Nhôm hydroxyd0,5mg
Magnesium carbonate0,5mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Gastropulgite  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng.
  • Điều trỊ triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản.

DƯỢC LỰC HỌC

Phân loại dược lý: thuốc kháng acid. Thuốc bảo vệ dạ dày – thực quản.

Trong nghiên cứu in vitro của 1 đơn vị liều dựa vào phương pháp Vatier:

Cơ chế tác dụng: tác dụng kháng acid được phân chia như sau:

  • 70% tác dụng làm dịu
  • 30% tác dụng trung hòa.

Khả năng bảo vệ theo lý thuyết:

  • pH 1 to pH 1,5: 2,60 mmol/gói
  • pH 1 to pH 2: 7,89 mmol/gói
  • pH 1 to pH 3: 11,82 mmol/g.

Thuốc này không cản quang.

Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Không được cung cấp.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống. Dùng trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.

LIỀU DÙNG

Người lớn: 1 gói hòa trong nửa ly nước, uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản.

Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói một ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ táo bón và giảm phospho.

Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết.

Xử trí khi quá liều: thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Gastropulgite 2,5G chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Hẹp đường tiêu hóa.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Gastropulgite 2,5G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao sẽ gây giảm phospho.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).

Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Gastropulgite co thể làm tăng nguy cơ quá liều của quinidin khi dùng chung do làm tăng nồng độ của dẫn xuất quinidin trong huyết tương.

Làm tăng độ thanh thải qua thận của salicylat bằng cách kiềm hóa nước tiểu.

Các thuốc kháng acid (muối nhôm, muối calci, muối magnesi) có tương tác làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc dùng đường uống khác.

Nếu có thể, nên dùng thuốc này trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

  • Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống);
  • Kháng sinh – nhóm tetracycline (đường uống);
  • Kháng sinh- nhóm fluoroquinolone (đường uống);
  • Kháng sinh- nhóm lincosamide (đường uống);
  • Kháng histamine H2 (đường uống);
  • Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống);
  • Chloroquine (đường uống);
  • Diflunisal (đường uống);
  • Digoxin (đường uống);
  • Biphosphonates (đường uống);
  • Natri floride;
  • Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone);
  • Indometacin (đường uống);
  • Kayexalate (đường uống);
  • Ketoconazole (đường uống);
  • Lansoprazole;
  • Thuốc an thần nhóm Phenothiazine;
  • Penicillamine (đường uống);
  • Muối sắt (đường uống);
  • Sparfloxacin (đường uống).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên động vật.

Trong những nghiên cứu lâm sàng, với kinh nghiệm và sự kiểm soát chặt chẽ, cho thấy không có tác động gây dị tật hay độc tính cho bào thai của các thuôc kháng acid. Do đó các thuốc kháng acid có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không có thông tin.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Trọng lượng500 g
Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay