Hộp 5 vỉ x 10 viên

HAPRESVAL 80 (5 VỈ x 10 VIÊN) HASAN

Mã: SP019134 Danh mục: , Hoạt chất: ValsartanDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị tăng huyết áp.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: HasanNhà sản xuất: Cty TNHH Liên Doanh Hasan-DermapharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Valsartan80mg

CHỈ ĐỊNH

Hapresval 80 chỉ định cho các trường hợp:

Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ởngười lớn và trẻ em trên 6 – 18 tuổi, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm khác.

Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân không dung nạp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể beta

Sau nhồi máu cơ tim: Điều trị sau nhồi máu cơ tim (trong vòng 12 giờ-10 ngày) trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng hay rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng.

DƯỢC LỰC HỌC

Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể týp 1 của angiotensin II (AT1). Valsartan không phải là tiền chất nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan. Angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực của angiotensin II trên thụ thể ATI và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20000 lần so với ái lực với thụ thể AT2. Thụ thể ATI tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mach, thận và thần kinh trung ương.

Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin Il (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến ở thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).

Valsartan không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ra các phản ứng bất lợi như ho khan dai dẳng thường xảy ra với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện khoảng 2 giờ sau khi uống valsartan, đạt cực đại sau 4-6 giờ và duy trì tác dụng trong 24 giờ. Khi dùng liều lặp lại, tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ rệt sau 2 tuần, đạt tối đa sau 4 tuần và được duy trì khi điều trị dài ngày. Tỉ lệ đáy/đỉnh của hiệu quả giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tương ứng là 78% và 74% cho thấy thuốc có thể sử dụng 1 lần/ngày trong kiểm soát huyết áp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Sau khi uống, tác dụng hạ huyết áp của valsartan bắt đầu trong khoảng 2 giờ và đạt hiệu quả tối đa trong vòng 4-6 giờ ở hầu hết bệnh nhân.

Phân bố: Valsartan liên kết cao với protein huyết thanh (95%), chủ yếu là Albumin huyết thanh. Valsartan không phân bố rộng rãi vào các mô.

Chuyển hóa: Valsartan ít được chuyển hóa ở gan và không được chuyển hóa sinh học ở mức độ cao, khoảng 20% ​​liều đơn được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa.

Thải trừ: Valsartan thải trừ qua đường phân và nước tiểu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Có thể sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nuốt viên thuốc với 1 ly nước.

Nên dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày.

LIỀU DÙNG

Tăng huyết áp:

Trẻ em và trẻ vị thành niên (6- 18 tuổi): Liều khởi đầu ở trẻ em < 35kg là 40mg/lần/ngày, ở trẻ em > 35kg là 80mg/lần/ngày.

Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể kê liều cao hơn (liều có thể tăng đến 160mg và tối đa 320mg).

Người lớn: Liều thông thường 80mg/ngày. Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể kê liều cao hơn (160mg hay 320mg). Bác sĩ có thể kết hợp Hapresval với thuốc khác (thuốc lợi tiểu)

Sau nhồi máu cơ tim ở người lớn: Sau một cơn đau tim, điều trị thường bắt đầu sớm sau 12giờ, luôn dùng liều thấp 20mg/lần x 2 lần/ngày (liều 20mg tương ứng với 1/2 viên 40mg). Bác sĩ sẽ tăng liều dần dần trong vài tuần đến liều tối đa 160mg/lần x 2 lần/ngày. Liều cuối cùng tùy thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Hapresval có thể dùng phối hợp với các thuốc trị đau tim khác. Bác sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị thích hợp.

Suy tim ở người lớn: Liều khởi đầu thường 40mg/lần x2 lần/ngày. Bác sĩsẽ tăng liều dần dần trong vài tuần đến liều tối đa 160mg/lần x 2 lần/ngày.

Liều cuối cùng tùy thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Hapresval có thể dùng phối hợp với các thuốc trị suy tim khác. Bác sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị thích hợp

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng: Quá liều với Valsartan có thể gây hạ huyết áp triệu chứng, dẫn đến giảm mức độ nhận thức, ngất và/ hoặc shock.

Cách xử trí: Phương pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian sử dụng quá liều thuốc, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, sự ổn định của các bệnh tuần hoàn. Nếu hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm và nhanh chóng bổ sung dịch và muối. Valsartan không được loại trừ bởi phương pháp thẩm tách vi gắn kết mạnh với protein huyết tương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Di ứng với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai trên 3 tháng (tốt nhất tránh sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ).

Bệnh gan nặng, bệnh xơ gan tắc mật (ống dẫn mật trong gan bị hủy hoại), bệnh ứ mật (mật tích tụ trong gan).

Bạn mắc bệnh đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận và đang sử dụng thuốc điêu trị chứa aliskiren.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên những bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều hay thời gian điều trị cũng như giới tính,tuổi hay chủng tộc.

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tân suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100)

Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).

Hệ thống miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn, phản ứng dị ứng, bệnh huyết thanh(không rõ tần suất).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ kali huyết, giảm natri huyết (không rõ tần suất).

Thần kinh: Chóng mặt (thường gặp); ngất, nhức đầu (ít gặp).

Tai và mê đạo: Chóng mặt (ít gặp).

Tim: Suy tim (it gặp).

Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế (ít gặp); viêm mạch (không rõ tần suất).

Hô hấp: Ho (ítgặp).

Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tiêu chảy (ít gặp).

Gan mật: Tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan, bao gồm tăng bilirubin huyết thanh(không rõ tần suất).

Da và mô đưới da: Phù mạch, bỏng rộp da, phátban, ngứa (không rõ tần suất).

Cơ xương, mô liên kết: Đau cơ (không rõ tần suất).

Thận và tiết niệu: Suy thận (thường gặp); suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh (ít gặp); tăng ure huyết (không rõ tần suất).

Khác: Mệt mỏi (ít gặp).

THẬN TRỌNG

Trong trường hợp bạn đang sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc làm tăng kali (heparin), bác sĩ cần kiểm tra định kỳ nồng độ kali trong máu của bạn. Thận trọng nếu bạn đang mắc bệnh suy tim hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ khi khởi đầu điều trị. Bác sĩ có thể cần kiểm tra định kỳ chức năng thận của bạn nếu bạn đã từng bị sưng phù lưỡi và mặt gây ra bởi phản ứng dị ứng (phù mạch) khi sử dụng các thuốc khác, cần thông báo cho bác sĩ. Trong trường hợp bạn gặp phải các triệu chứng trên, ngừng sử dụng thuôc ngay lập tức và không được tiêp tục sử dụng sau này.

Nếu bạn < 18 tuổi và đang dùng phối hợp valsartan với các thuốc khác ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (thuốc làm hạ huyết áp), bác sĩ cần kiểm tra định kỳ chức năng thận và nồng độ kali trong máu của bạn.

Nếu bạn mắc chứng tăng aldosteron (tuyến thượng thận tăng tiết hormon aldosteron), không khuyến cáo sử dụng Hapresval.

Dang sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp như aliskiren,thuốcc ức chế enzym chuyển angiotensin (enalapril, lisinopril, ramipril,…) đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường và có các vấn đề về thận.

Sử dụng phối hợp với thuốc khác như thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid (spironolacton, eplerenon), thuôc chẹn beta (metoprolol) trong điều trị suy tim.

Bác sĩ có thể định kỳ kiểm tra chức năng thận, huyết áp, nồng độ các chất điện giải trong máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron qua việc sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hay aliskiren: — Làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp.

Tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).

Phối hợp thuốc không được khuyên cáo:

Lithi: Dùng đồng thời với valsartan làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc lithi.Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giám sát biểu hiện độc tính của lithi và nồng độ lithi huyết tương. Nếu có sử dụng một thuốc lợi tiểu, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng cao.

Thuốc lợi tiêu giữ kali, chế phẩm bổ Sung kali hoặc các thuốc khác có thể gây tăng nông độ kali huyết: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng độ creatinin huyết thanh& bệnh nhân suy,tim. Cần kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh.

Phối hợp thuốc cần thận trọng:Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngay), NSAID không chọn lọc: Thận trọng khi dùng đồng thời với valsartan do giảm tácdung hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.

Vì vậy cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị và bù đủ nước cho bệnh nhân có suy giảm thể tích tuần hoàn.

Nghiên cứu in vitro cho thấy valsartan là cơ chất của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1/1B3 và protein đề kháng đa thuốc MRP 2.

Những chất ức chế OATP IBI (rifampin, ciclosporin) va MRP 2 (ritonavir) có thể làm tăng sự tiếp xúc toàn thân của valsartan. Thận trọng khi phối hợp các thuốc này trong giai đoạn khởi đầu hoặc kết thúc điều trị.

Trong các nghiên cứu, không thấy tương tác có ý nghĩa của valsartan với các thuốc như cimetidin, warfatin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn ngừng sử dụng Hapresval trước khi bạn có ý định mang thai hoặc ngay khi bạn phát hiện mình có thai và chuyển sang sử dụng thuốc khác an toàn hơn. Không nên sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ và khôngđược sử dụng thuôc nêu bạn đã mang thai trên 3 tháng vì có thể gây ra các tác động có hại nghiêm trọng trên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng Hapresval ở phụ nữ đang cho con bú. Bác sĩ cóthể sẽ thay thế phương pháp điều trị khác an toàn hơn nếu bạn vẫn muốn cho con bú, đặc biệt ở mẹ có trẻ vừa sinh hoặc trẻ sinh non.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Hapresval có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, mặc dù không phải ai cũng gặp phải. Nếu xảy ra với bạn, không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc gây nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay