Hộp 10 vỉ x 10 viên

HASANLOR 5 (H/10 VỈ x 10 VIÊN) HASAN

Mã: HA000012 Danh mục: , Hoạt chất: AmlodipinDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: HasanNhà sản xuất: Cty TNHH Liên Doanh Hasan-DermapharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Amlodipin5mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Hasanlor 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị triệu chứng của đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Điều trị đau thắt ngực Prinzmetal.

DƯỢC LỰC HỌC

Phân loại dược lý: Dẫn chất dihydropyridin, chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.

Cơ chế tác dụng:

Amlodipin là một chất đối kháng kênh calci và ức chế sự dịch chuyển của các ion calci vào các tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế của tác động hạ huyết áp thông qua việc giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác của amlodipin làm giảm đau thắt ngực chưa được đánh giá đầy đủ, nhưng có vai trò chính:

  • Giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch máu ngoại biên giảm hậu gánh) tác động lên cơ tim. Từ đó làm ổn định nhịp tim, giảm nhu cầu cung cấp năng lượng và oxy cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực.
  • Giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường, sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal).

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, dùng liều một lần mỗi ngày có tác dụng làm giảm huyết áp tốt cả khi đứng và nằm kéo dài trong 24 giờ. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ gây hạ huyết áp cấp tính hoặc nhịp nhanh phản xạ. Amlodipin không ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân bị hen suyễn, đái tháo đường, gout.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Sau khi uống, amlodipin hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin khi dùng đường uống khoảng 64 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố xấp xỉ 21 L/kg. Nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Amlodipin được chuyển hóa rộng rãi bởi gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ:

Amlodipin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn (10%) và các chất chuyển hóa (60%). Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 35 – 50 giờ.

Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: 

Người cao tuổi:

Thời gian đạt thông độ đỉnh trong huyết tương ở người cao tuổi tương tự như ở người lớn. Độ thanh thải của amlodipin có khuynh hướng giảm dẫn tới tăng AUC và thời gian bán thải.

Bệnh nhân suy gan:

Rất ít dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc sử dụng amlodipin ở những bệnh nhân suy gan. Suy gan làm giảm độ thanh thải của amlodipin dẫn đến kéo dài thời gian bán thải và tăng AUC khoảng 40 – 60%.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. Nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Không dùng thuốc chung với nước ép bưởi chùm.

Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

LIỀU DÙNG

Người lớn: 

  • Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg lần/ngày. Liều có thể tăng dần, cách nhau từ 7 – 14 ngày cho đến 10 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Điều trị tăng huyết áp, amlodipin kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Điều trị đau thắt ngực, amlodipin có thể được sử dụng đơn trị liệu hay phối hợp thuốc chống đau thắt ngực kháng với nitrat hoặc thuốc chẹn beta. Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Trẻ em (từ 6 -17 tuổi): 

  • Điều trị tăng huyết áp: Liều dùng khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều lên tới 5 mg/lần/ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Chưa xác định được an toàn và hiệu quả với liều vượt quá 5 mg/ngày.
  • HASANLOR 5 không được chỉ định cho liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày bằng cách bẻ nửa viên.

Liều lượng trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt: 

  • Trẻ em < 6 tuổi: Hiệu quả điều trị với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu.
  • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày, có thể tăng liều nhưng cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Bệnh nhân suy thận: Những thay đổi về nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, vì vậy liều dùng tương tự như ở người lớn. Amlodipin không được đào thải bằng thẩm tách.
  • Bệnh nhân suy gan: Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. Chưa có liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, vì vậy cần thận trọng trong lựa chọn hiểu và nên bắt đầu với liều thấp. Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng, nên khởi đầu với liều thấp nhất và điều chỉnh liều chậm hơn ở bệnh nhân suy gan nặng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng:

Có ít thông tin về quá liều khi sử dụng amlodipin. Các triệu chứng khi quá liều có thể gồm giãn mạch ngoại biên quá mức gây nhịp tim nhanh phản xạ, hạ huyết áp toàn thân kéo dài có thể dẫn đến sốc và tử vong.

Cách xử trí:

Điều trị hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm thường xuyên theo dõi các chức năng tim mạch và hô hấp, cần chú ý đảm bảo thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu thải ra.

Liệu pháp gây co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là không chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể có ích trong việc đảo ngược những ảnh hưởng của tác động chẹn kênh calci.

Rửa dạ dày có thể có ích trong một số trường hợp. Nghiên cứu ở người khỏe mạnh, dùng than hoạt lên đến 2 giờ sau khi uống amlodipin 10 mg đã chứng minh làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin.

Thẩm tích không mang lại hiệu quả và amlodipin liên kết mạnh với protein huyết tương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Hasanlor 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với amlodipin, dẫn chất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  •  Hạ huyết áp nặng.
  • Sốc (bao gồm cả sốc tim).
  • Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ có triệu chứng).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc HASANLOR 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu (đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị).
  • Tim: Đánh trống ngực.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.
  • Khác: Phù nề, mệt mỏi, sưng mắt cá chân.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ thần kinh: Run, loạn vị giác, ngất, giảm cảm giác, dị cảm.
  • Tâm thần: Mất ngủ, thay đổi tâm trạng (lo âu), trầm cảm.
  • Mắt: Rối loạn thị giác (bao gồm chứng nhìn đôi).
  • Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón), khô miệng.
  • Da và các mô dưới da: Rụng tóc, xuất huyết, da đổi màu, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban.
  • Khác: Ù tai, hạ huyết áp, khó thở, viêm mũi, chuột rút, đau lưng, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, thường xuyên đi tiểu, liệt dương, vú to ở đàn ông, đau ngực, suy nhược, đau, khó chịu, tăng hoặc giảm cân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân suy tim: Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân suy tim. Trong nghiên cứu dài hạn, có kiểm soát ở bệnh nhân suy tim nặng (độ III và độ IV theo phân loại của NYHA), biến cố phù phổi cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Thuốc chẹn kênh calci, bao gồm cả amlodipin nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch và tỷ lệ tử vong.

Bệnh nhân suy gan: Amlodipin có thời gian bán thải kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) cao hơn ở bệnh nhân suy gan, liều khuyến cáo chưa được nghiên cứu. Amlodipin nên khởi đầu với liều thấp của khoảng liều khuyến cáo thông thường, tăng liều chậm và giám sát thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận: Amlodipin có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy thận với liều thông thường. Những thay đổi về nồng độ của amlodipin trong huyết tương không liên quan tới mức độ suy thận. Amlodipin không thẩm tách được.

Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi cẩn thận.

Cần sử dụng thận trọng với người hẹp động mạch chủ và loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ảnh hưởng của các loại thuốc khác lên amlodipin:

Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa phải (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin, clarithromycin), verapamil hoặc diltiazem có thể gia tăng đáng kể dược động học của amlodipin, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Những thay đổi về lâm sàng có thể rõ ràng hơn ở người cao tuổi.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, cây ban âu) làm nồng độ của amlodipin trong máu giảm thấp. .

Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Làm tăng sinh khả dụng của amlodipin ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.

Dantrolen (tiêm truyền): Rung thất và trụy tim mạch do tăng kali huyết gây tử vong ở động vật khi dùng verapamil và dantrolen tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali huyết, tránh dùng các thuốc chẹn kênh calci khác như amlodipin với dantrolen, nhất là với bệnh nhân nhạy cảm với tăng thân nhiệt ác tính và trong kiểm soát tăng thân nhiệt ác tính.

Các thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin,…): Thận trọng khi phối hợp với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết) có thể thay đổi trong huyết thanh.

Ảnh hưởng của amlodipin lên các loại thuốc khác: 

Amlodipin tăng thêm tác động hạ huyết áp khi phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng tới dược động học của atorvastatin, digoxin, ethanol (rượu), wafarin hoặc cyclosporin.

Simvastatin: Dùng phối hợp amlodipin 10 mg với simvastatin 80 mg gây tăng 77% nồng độ simvastatin so với khi sử dụng simvastatin đơn trị liệu. Bệnh nhân đang sử dụng amlodipin chỉ nên giới hạn liều dùng simvastatin là 20 mg/ngày.

Tacrolimus: Amlodipin làm tăng nồng độ trong máu của tacrolimus, cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Lithi: Khi dùng chung với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm, tuy nhiên thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc có thể thay đổi lượng máu do giãn mạch ngoại biên. Ở động vật thử nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai, dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không xác định được amlodipin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Việc quyết định tiếp tục ngừng cho con bú hoặc tiếp tục ngừng điều trị cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc cho con bú so với những lợi ích điều trị amlodipin cho người mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác. Bệnh nhân dùng amlodipin có thể bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hay buồn nôn làm giảm khả năng phản ứng, đặc biệt là lúc khởi đầu điều trị.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay