Hộp 2 vỉ x 10 viên

HISTALONG – L (H/2 VỈ x 10 VIÊN) DR.REDDY’S

Mã: 8901148248830-2 Danh mục: Hoạt chất: LevocetirizineDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viênCông dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Dr. Reddy'sNhà sản xuất: Dr. Reddy'sNơi sản xuất: Ấn Độ

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Levocetirizine5mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Histalong – L 5mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (kể cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

DƯỢC LỰC HỌC

Levocetirizine, một đồng phân đối quang có hoạt tính của cetirizine, là một chất đối kháng chọn lọc các thụ thể H1 ngoại biên.

Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng một nửa liều levocetirizine có tác dụng tương đương với tác dụng của cetirizine, cả trên da và mũi.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy levocetirizine ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan qua nội mô gây ra eotaxin ở cả tế bào da và phổi.

Một nghiên cứu dược lực học in vitro cho thấy 3 tác động ức chế chủ yếu của levocetirizine 5 mg trong 6 giờ đầu: Ức chế phóng thích VCAM-1, điều hòa khả năng thấm của mạch máu và giảm huy động bạch cầu ái toan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Levocetirizin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương 90%.

Phân bố của levocetirizine bị giới hạn với thể tích phân bố là 0,41 L/kg. Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người ít hơn 14% liều dùng và do đó sự khác biệt do đa dạng gen hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế enzyme không đáng kể.

Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thanh thải toàn thân trung 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizine và các chất chuyển hóa chủ yếu bài tiết qua nước tiểu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Histalong – L 5mg dạng viên nén bao phim chỉ dùng để uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước, có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc không.

Khuyến cáo dùng thuốc một lần/ngày.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng khuyến cáo là 5 mg / ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều dùng khuyến cáo là 5 mg / ngày.

Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi, việc chỉnh liều không thể thực hiện được với viên nén bao phim. Khuyến cáo dùng chế phẩm levocetirizine dành cho trẻ em.

Người già: Khuyến cáo điều chỉnh liều ở người già bị suy thận trung bình đến nặng.

Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách giữa các liều phải được cá nhân hóa tùy theo chức năng thận. Ở trẻ em bị suy thận, liều dùng sẽ được điều chỉnh theo từng bệnh nhân dựa trên thanh thải thận và trọng lượng cơ thể. Hiện chưa có dữ liệu chuyên biệt cho trẻ em suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ suy gan. Ở những bệnh nhân suy gan và suy thận, khuyến cáo điều chỉnh liều dùng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Nên cân nhắc súc ruột cho bệnh nhân sau khi dùng thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại bỏ qua thẩm phân máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Histalong – L chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với levocetirizine, các dẫn chất khác của piperazine, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với thanh thải creatinine < 10 ml / phút.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Histalong – L, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ngủ gà, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, rối loạn tiêu hóa, ói mửa, táo bón.

Không rõ tần suất

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm bao gồm sốc phản vệ.
  • Rối loạn tâm thần: Hung hăng, bồn chồn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Co giật.
  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tim: Hồi hộp.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, hồng ban nhiễm sắc cố định, ngứa, phát ban, mày đay.
  • Rối loạn cơ xương, xương và mô liên kết: Đau cơ.
  • Khác: Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng viên nén bao phim cho trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không chia được liều nhỏ. Khuyến cáo sử dụng levocetirizine dành cho trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời với rượu.

Thận trong khi dùng thuốc cho bệnh nhân có khuynh hướng bị bí tiểu (như tổn thương cột sống, phì đại tiền liệt tuyến) do levocetirizine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

Bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, thiếu Lapp lactase hoặc không hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các nghiên cứu về tương tác thuốc của levocetirizine chưa được thực hiện (kể cả chua có nghiên cứu với các chất gây cảm ứng CYP3A4); các nghiên cứu với cetirizine đã chứng minh được không có tương tác có hại có ý nghĩa về mặt lâm sàng (với pseudoephedrine, cimetidine, ketoconazole, erythromycin, azithromycin, glipizide và diazepam).

Giảm nhẹ thanh thải cetirizine (16%) được ghi nhận trong một nghiên cứu dùng đa liều theo theophylline (400 mg một lần / ngày); trong khi phân bố theophylline không thay đổi khi dùng đồng thời với cetirizine.

Trong một nghiên cứu dùng đa liều ritonavir (600 mg hai lần / ngày) và cetirizine (10 mg / ngày), nồng độ cetirizine tăng khoảng 40% trong khi phân bố của ritonavir thay đổi nhẹ (giảm 11%) khi dùng đồng thời với cetirizine.

Mức độ hấp thu của levocetirizine không giảm do thức ăn, mặc dù tỉ lệ hấp thu giảm.

Ở những bệnh nhân nhạy cảm, sử dụng đồng thời cetirizine hoặc levocetirizine và rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ướng khác có thể có ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu về việc sử dụng levocetirizine ở phụ nữ có thai hiện còn rất hạn chế. Có thể sử dụng levocetirizine trong thời gian mang thai nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Levocetirizine có thể được bài tiết trong sữa mẹ. Các tác dụng có hại liên quan đến levocetirizine có thể được ghi nhận ở trẻ bú mẹ. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng levocetirizine cho phụ nữ đang cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy levocetirizine không làm suy giảm sự tỉnh táo, hoạt động hoặc khả năng lái xe khi dùng ở liều khuyến cáo. Mặc dù vậy, một số bệnh nhân có thể bị ngủ gà, mệt mỏi và suy nhược khi đang điều trị levocetirizine.

Do đó những bệnh nhân dự định sẽ lái xe, tham gia các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm hoặc vận hành máy móc nên lưu ý thông tin này.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay