Hộp 10 vỉ x 10 viên

IBUPARAVIC (H/10 VỈ x 10 VIÊN) KHÁNH HỘI

Mã: IB002281 Danh mục: Hoạt chất: Cafein, Ibuprofen, ParacetamolDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Khánh HộiNhà sản xuất: Khánh HộiNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Paracetamol300mg
ibuprofen200mg
Cafein20mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Ibuparavic Q4 được dùng điều trị cho người bệnh viêm khớp, viêm bao khớp, thấp khớp, đau lưng, đau cơ hay bị chấn thương xảy ra trong khi hoạt động thể thao.

Giúp giảm tình trạng bị viêm sưng, giảm đau trong sản khoa, nha khoa và chỉnh hình.

Giúp giảm sốt.

Giúp giảm đau đầu, thống kinh, đau răng, đau do ung thư.

DƯỢC LỰC HỌC

Paracetamol:

Dược chất thuốc nhóm giảm đau hạ sốt không steroid, có tên khoa học là acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol . Paracetamol hiện là thuốc giảm đau hữu hiệu và được sử dụng thay thế aspirin tuy nhiên hoạt chất không có tác dụng chống viêm.

Dược chất có tác dụng giảm thân nhiệt ở người bệnh đang bị sốt nhưng hầu như không gây giảm thân nhiệt ở người bình thường. Cơ chế làm giảm thân nhiệt của hoạt chất là tác dụng lên cùng dưới đồi làm giãn mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở ngoại bên giúp tỏa nhiệt và làm hạ thân nhiệt. Paracetamol có tác dụng giảm đau tạm thời, hiệu quả tốt nhất tối với cơn đau vừa và nhẹ, nguồn gốc khoogn phải do nội tạng như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh.

Paracetamol chỉ gây tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin trên hệ thần kinh trung ương chứ không tác dụng trên cyclooxygenase ở toàn thân nên khi sử dụng ở liều điều trị không gây chảy máu dạ dày, không gây kích ứng, không làm thay đổi cân bằng acid-base như Aspirin. Bên cạnh đó dược chất cũng ít tác động đến hệ hô hấp và tim mạch của người sử dụng.

Khi sử dụng paracetamol với mục đích giảm đau nếu không có hướng dẫn của bác sĩ thì không được dùng quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ nhỏ. Khi sốt cao trên 39,5 độ, sốt kéo dài hơn 3 ngày và sốt tái phát thì cũng không được tự ý sử dụng paracetamol mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Ibuprofen:

Ibuprofen thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid, là dẫn chất của acid propionic. Dược chất có tác dụng giảm đau ở liều thấp và có tác dụng chống viêm ở liều cao trên 1200mg/ngày, tác dụng hạ sốt của hoạt chất kém nên ít được sử dụng với mục đích hạ sốt.

Tác dụng của dược chất có được nhờ ức chế enzyme cyclooxygenase (enzyme tham gia quá trình tổng hợp prostaglandin, một chất trung gian hóa học gây viêm) dẫn đến giảm tổng hợp nên prostaglandin và các chất trung gian hóa học gây viêm. Dược chất còn có tác dụng đối kháng hệ enzyme phân hủy protein, giúp màng lysosome được bền vững, có tác dụng chống lại các chất trung gian hóa học như serotonin, bradykinin, histamin, ức chế quá trình bạch cầu di chuyển đến chỗ viêm, ức chế hóa hướng động bạch cầu. Tương như các thuốc nhóm NSAID khác, thuốc có tác dụng giảm đau vừa và nhẹ do giảm tổng hợp prostaglandin F2 và giảm sự tích tụ của các chất gây đau như serotonin, bradykinin,…tại cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác.

Cafein:

Cafein là thuốc kích thích thần kinh trung ương, dược chất được phối hợp giúp tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Paracetamol:

Hấp thu: thuốc hầu như được hấp thu hoàn toàn tại đường tiêu hóa. Quá trình hấp thu thuốc dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài sẽ bị giảm khi có mặt thức ăn. Tỷ lệ hấp thu của paracetamol cũng giảm khi sử dụng thức ăn có chứa nhiều carbohydrate. Sau 30 đến 60 phút sau khi uống thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.

Phân bố: tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 25%, paracetamol phân bố chủ yếu đến các mô trong cơ thể.
Chuyển hóa: paracetamol bị chuyển hóa tại gan do enzyme cytochrome P450 tạo ra N – acetyl benzoquinonimin, sau đó chất này kết hợp với glutathione qua nhóm sulfhydryl tạo thành chất không có hoạt tính.

Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa qua đường nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2,5 giờ.

Khi sử dụng paracetamol với liều cao sẽ tạo ra nhiều chất trung gian N – acetyl benzoquinonimin gây thiếu hụt glutathione, khi không đủ glutathione để kết hợp thì N – acetyl benzoquinonimin sẽ liên kết với nhóm sulfydrid của các protein tại gan gây độc cho gan, một số trường hợp không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Ibuprofen:

Hấp thu: thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 90 phút kể từ lúc uống, sự hấp thu của thuốc có thể ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: Thuốc có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao tới 99%, khi ổn định nồng độ tối đa trong hoạt dịch tương đương 1/3 so với nồng độ tối đa trong huyết tường. Đối với phụ nữ cho con bé, cứ 6 giờ uống 1 liều 400mg thì sau một ngày lượng thuốc tìm thấy trong sữa mẹ là 1mg.

Chuyển hóa: có khoảng 90% thuốc được chuyển hóa, dạng chuyển hóa của thuốc không có tác dụng. Ibuprofen không gây cảm ứng hay ức chế enzyme.

Thải trừ: đường thải trừ chính là qua nước tiểu, dưới dạng liên hợp với acid glucuronic là chủ yếu. Trong 24h, có 90% thuốc dưới dạng không hoạt động được thải trừ và có khoảng 10% dạng không đổi được thải trừ. Thời gian bán thải của dược chất là khoảng từ 1 đến 2 giờ.

Cafein:

Cafein được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau đó được phân bố đi khắp cơ thể. Thuốc được chuyển hóa ở gan qua quá trình oxy hóa và khử nhóm methyl. Thuốc được đào thải ở dạng chuyển hóa qua nước tiểu. thời gian bán thải trung bình của thuốc khoảng 4,9 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc có dạng viên được sử dụng bằng cách uống trực tiếp.

LIỀU DÙNG

Liều dùng với người lớn: cứ cách từ 4 đến 6 giờ lại uống 1 viên. Trong một ngày không sử dụng quá 8 viên.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều: hiện thuốc chưa có ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều nào khi sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Không dùng cho người bệnh viêm gan siêu vi, bệnh gan đang tiến triển, người bệnh bị nghiện rượu.

Không dùng cho người bệnh suy giảm chức năng thận nặng, người bệnh co thắt phế quản, polyp mũi, loét dạ dày tá tràng, người bị sốc phản vệ hoặc xuất hiện dị ứng khi sử dụng thuốc aspirin hay các thuốc nhóm NSAID khác.

Không sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, phụ nữ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số tác dụng phụ mà người dùng có thể gặp phải trong thời gian sử dụng thuốc như: viêm gan, loét ra dày. Đối với người bị viêm loét dạ dày, tá tràng thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng hiện tại.

Ngoài ra bạn cũng có thể gặp các triệu chứng như lo lắng, choáng váng, kích ứng, suy thận, suy tim sung huyết, đa niệu, viêm bàng quang, hồng ban đa dạng, viêm da dị ứng, thiếu máu, hội chứng Stevens Johnson.

Khi xuất hiện các tác dụng phụ nói trên hay dấu hiệu bất thường nào thì người bệnh hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và điều trị đúng cách nhất về tình trạng mà bạn gặp phải.

Sử dụng Ibuparavic gây ra loét dạ dày

THẬN TRỌNG

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh thiếu máu, người bệnh suy giảm chức năng thận, người bệnh hen phế quản.

Không sử dụng thuốc cho người lớn tuổi và phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc do thuốc có gây hưởng đến hệ thần kinh gây ngủ gà, đau đầu, chóng mặt.

Trong thời gian sử dụng thuốc người bệnh có rối loạn thị giác thì cần đi khám mắt cho dù là do bất kỳ nguyên nhân nào.

Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không sử dụng thuốc cùng với đồ uống có cồn.

Không kết hợp sử dụng thuốc với thuốc chống động, dẫn chất indandione, coumarin, thuốc trị tăng huyết áp, digoxin, thuốc lợi tiểu, insulin, thuốc điều trị tiểu đường, hợp chất có chứa vàng, colchicine, lithium, probenecid và methotrexate.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Thuốc có cơ chế ngăn cản quá trình tổng hợp prostaglandin có thể gây ran nguy cơ làm cho ống động mạch đóng sớm và gây độc trên thận trong 3 tháng cuối tháng kỳ. Chính vì vậy không sử dụng thuốc nhóm NSAID cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!