Hộp 5 vỉ x 20 viên

KIZEMIT-S (H/5 VỈ x 20 VIÊN)

Mã: KE004495 Danh mục: Hoạt chất: Magnesium hydroxyd, Nhôm hydroxydDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viênCông dụng: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Khánh HộiNhà sản xuất: Thành NamNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Nhôm hydroxyd gel khô200mg
Magnesi hydroxyd200mg

CHỈ ĐỊNH

Kizemit S điều trị ngắn hạn & dài hạn các chứng loét đường tiêu hoá & giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật. Cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.

DƯỢC LỰC HỌC

Là thuốc kháng acid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu. Nhôm có trong các thuốc khkáng acid (trừ nhôm phosphat) phối hợp với phosphat ăn vào tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Kizemit S dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Loét đường tiêu hoá & viêm dạ dày: 2-4 viên mỗi 4 giờ.

Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Glaucoma góc đóng. Tắc liệt ruột, hẹp môn vị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Ðôi khi: mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Không dùng với tetracycline

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!