Hộp 2 vỉ x 10 viên

LODIMAX 10 (H/2 VỈ x 10 VIÊN) OPV

Mã: SP004414 Danh mục: , Hoạt chất: AmlodipinDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: OPVNhà sản xuất: OPVNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Amlodipin10mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Lodimax 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp: Amlodipine có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để kiểm soát huyết áp..
  • Điều trị bệnh động mạch vành: Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

DƯỢC LỰC HỌC

Amlodipine là một thuốc ức chế dòng ion calci đi vào tế bào (thuốc chẹn kênh calci chậm hoặc thuốc đối kháng ion calci) làm ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.

Amlodipine là thuốc giãn động mạch ngoại biên nhờ tác động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu do đó giảm sức cản mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.

Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipine chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipine làm giảm thiếu máu cục bộ cơ tim bằng hai tác động dưới đây:

  • Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm tống kháng lực ngoại biên (hậu gánh). Vì nhịp tim duy trì ổn định, nên tác động giảm tải này của tim làm giảm tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy.
  • Cơ chế tác động của amlodipine cũng có thể liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu, trên cả vùng thiếu máu lẫn vùng bình thường. Sự giãn mạch này làm gia tăng cung cấp oxygen cho tim ở bệnh nhân có thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal và đau thắt ngực không ổn định).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Amlodipine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 6 đến 12 giờ sau khi uống một liều đơn. Khả dụng sinh học của amlodipine khi uống khoảng 60 – 80%

Phân bố

97,5% liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Amlodipine được chuyển hóa trong gan.

Thải trừ

Thời gian bán hủy của thuốc đạt từ 35 đến 50 giờ. Các chất chuyển hóa hầu hết bài tiết qua nước tiểu cùng với ít hơn 10% lượng thuốc dạng không đổi.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Lodimax 10 dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn

Liều dùng trong trường hợp điều trịcho cả bệnh tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg 1 lần mỗi ngày, có thể được tăng đến liều tối đa là 10 mg tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều dùng trong trường hợp điều trị ởnhững bệnh nhân tăng huyết áp: Amlodipine được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, chen alpha, chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Liều dùng trong trường hợp điều trị đối với đau thắt ngực: Amlodipine có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân đau thắt ngực mà không đáp ứng với nitrat và/hoặc không đáp ứng với liều thích hợp của các thuốc chẹn beta.

Nhóm đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng amlodipine ở liều tương tự được dung nạp tốt như nhau ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn.

Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo chưa được xác định ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Amlodipine nên được bắt đầu liều thấp nhất và điều chỉnh liều chậm ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận: Liều dùng thông thường được khuyến cáo.

Trẻ em

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến 17 tuổi bị tăng huyết áp:

Liều khuyến cáo: Khởi đầu 2,5 mg một lần mỗi ngày, tăng đến 5 mg một lần mỗi ngày nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Liều dùng vượt quá 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Chưa có dữ liệu.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nếu bạn dùng Lodimax 10 quá liều khuyến cáo thì bạn cần phải:

  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
  • Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sĩ biết thuốc mà bạn đã dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Lodimax 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân được biết mẫn cảm với amlodipine và các thuốc khác trong nhóm dihydropiridin.
  • Hạ huyết áp nặng.
  • Sốc, bao gồm cả sốc tim.
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp.
  • Tắc nghẽn đường thoát ra của tâm thất trái (ví dụ, hẹp động mạch chủ).
  • Đau thắt ngực không ổn định, ngoại trừ cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Lodimax 10 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn toàn thân: Phù nề.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, hoa mắt, đau đầu.
  • Rối loạn thị giác: Rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, đỏ bừng.
  • Rối loạn hô hấp: Khó thở.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen đi cầu.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu), mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Run, loạn vị giác, ngất, giảm xúc giác, dị cảm.
  • Rối loạn thính giác: Ù tai.
  • Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim và hạ huyết áp.
  • Rối loạn hô hấp: Ho, viêm mũi.
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn.
  • Rối loại da và mô dưới da: Rụng tóc, đổi màu da, tăng tiết.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Rối loạn thần và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, đi tiểu nhiều lần.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Bất lực, vú to ở nam giới.
  • Rối loạn toàn thân: Đau ngực, đau, khó chịu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Nên sử dụng thận trọng amlodipine cho những bệnh nhân suy gan, có thể phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Sử dụng ở trẻ em: Chưa có những kinh nghiệm sẵn có sử dụng amlodipine trẻ em dưới 6 tuổi.

Dùng thận trọng cho bệnh nhân suy tim.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Amlodipine được dùng an toàn khi kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, dẫn xuất nitrat và thuốc hạ đường huyết đường uống.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipine.

Các thuốc gây mê làm tăng hiệu quả chống tăng huyết áp của amlodipin.

Các chất ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythomycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Không sử dụng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì có thể làm tăng sinh khả dụng amlodipine ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.

Dantrolen (tiêm truyền): Nên tránh dùng đồng thời các thuốc chẹn kênh calci như amlodipine.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Các thuốc chẹn kênh calci có khả năng gây thiếu oxi cho thai nhi do thuốc gây hạ huyết áp ở người mẹ. Vì vậy, thuốc này không được dùng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết liệu amlodipine có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì thế, nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị với amlodipin.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Amlodipine có thể có ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipine bị chóng mặt, chứng song thị, đau đầu, mệt mỏi hay buồn nôn sẽ làm khả năng phản ứng của cơ thể giảm.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay