Hộp 10 vỉ x 10 viên

LOPRADIUM (H/10 VỈ x 10 VIÊN) IMEXPHARM

Mã: LO000965 Danh mục: Hoạt chất: LoperamideDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Hỗ trợ điều trị tiêu chảy.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: ImexpharmNhà sản xuất: ImexpharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Loperamide2mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Lopradium được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bằng Loperamid nên được đi kèm với việc bù nước và chất điện giải.
  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

DƯỢC LỰC HỌC

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có thể liên quan đến sự giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khoảng 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Khoảng 97% thuốc liên kết với protein huyết tương.

Thuốc được chuyển hóa qua gan thành dạng không hoạt tính (trên 50%). Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 – 14 giờ. Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp.

Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi và chuyển hóa (30% – 40%).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Lopradium là thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Tiêu chảy cấp tính

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg. Tối đa trong 5 ngày.
  • Liều thông thường: 6 – 8 mg/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày.

Trẻ em:

  • Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường qui trong tiêu chảy cấp tính.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi:

  • Uống 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần.

Hoặc

  • Trẻ em từ 6 – 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 8 – 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì: Uống 1 mg/10 kg thể trọng, chỉ uống sau một lần đi ngoài.

Tiêu chảy mạn tính

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm tiêu chảy.
  • Liều duy trì: Uống 4 – 8 mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16 mg/ngày. Nếu tình trạng bệnh không tiến triển với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, không nên tiếp tục dùng thuốc.

Trẻ em:

  • Liều lượng chưa được xác định.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều

Triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hoá, buồn nôn, nôn. Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60 mg Loperamid.

Xử trí

Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nêu cần, tổng liều có thể tới 10 mg.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Lopradium® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
  • Tổn thương gan.
  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc.
  • Hội chứng lỵ.
  • Bụng trướng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Lopradium®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
  • Da: Dị ứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.

Theo dõi trướng bụng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn trên phụ nữ có thai, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Vì loperamid tiết qua sữa mẹ rất ít, có thể dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhưng với liều thấp

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thận trọng đối với người đang lái xe và vận hành máy móc khi xuất hiện tác dụng không mong muốn: Nhức đầu, chóng mặt.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!