Hộp 5 vỉ x 10 viên

MAGNE-B6 (H/5 VỈ x 10 VIÊN) STELLA

Mã: SP004879 Danh mục: Hoạt chất: Magnesium lactate, Vitamin B6Dạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị hạ magie huyết nặng, các rối loạn chức năng của các cơn lo âu kèm tăng thông khí.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: StellaNhà sản xuất: StellapharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Magnesium lactate470mg
Vitamin B65mg

CHỈ ĐỊNH

Magne-B6 được chỉ định dùng điều trị hạ magnesium huyết nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi có thiếu hụt calci kèm theo, khuyến cáo bổ sung magnesium trước khi bổ sung calci.

Mangistad còn điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu có kèm tăng thông khí (tạng co giật).

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất.

Mẫu ATC: A11JB.

Magnesium căn thiết cho việc thực hiện chức năng riêng biệt của hơn 300 enzym, bao gồm một số loại trong chu trình phân giải glucose và trong chu trình Kreb, enzym adenyl cyclase tạo CAMP và những phản ứng của các enzym phosphatase khác nhau trong tổng hợp protein và acid nucleic. Magnesium còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, sự khoáng hóa của xương và chức năng của hormon cận giáp.

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyrldoxine và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma – amino butyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, khoảng 1/3 magnesium được hấp thu từ ruột non và nhìn chung ngay cả các muối magnesium tan cũng được hấp thu rất chậm. Tỉ lệ magnesium được hấp thu tăng lên khi giảm lượng dùng magnesium. Khoảng 25 – 30% magnesium liên kết với protein trong huyết tương. Muối magnesium dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu (lượng được hấp thu) và qua phân (lượng không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân bố vào sữa mẹ. Magnesium qua được nhau thai.

Pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin được hấp thu ở dạ dày, ruột sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Chúng được dự trữ chủ yếu ở gan nơi có sự oxy hóa tạo thành acid 4-pyridoxic và những chất không hoạt tính khác, các chất này được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều, lượng thuốc lớn hơn tương ứng được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Pyridoxal qua được nhau thai và được phân bố trong sữa mẹ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Magne-B6 được uống 2 – 3 lần vào buổi sáng, trưa và chiều tối. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn do thuốc có thể gây tiêu chảy.

LIỀU DÙNG

Liều dùng điều trị hạ magnesium huyết nặng:

  • Người lớn: 6 viên/ngày.
  • Trẻ em: 2 – 6 viên/ngày tùy theo độ tuổi.

Liều dùng điều trị tạng co giật: Người lớn: 4 viên/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng (Hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường): Suy tâm thu, nhịp tim chậm (nhịp đập tim chậm), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ dữ dội), hôn mê, hạ huyết áp (chóng mặt hoặc choáng), mất cảm giác cơ, suy thận (nhìn không rõ hoặc nhìn đôi, tăng hoặc giảm niệu), suy hô hấp (thở khó).

Xử trí: Ngừng dùng chế phẩm chứa magnesium.

Điều trị đặc hiệu: Nếu nồng độ magnesium trong huyết thanh vượt quá 5 mEq/l và bệnh nhân có triệu chứng, truyền tĩnh mạch chậm 10ml calci gluconat 10% trong nhiều phút. Có thể lặp lại liều này một lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Magne-B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy chức năng thận nặng (CC dưới 30 ml/phút).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tăng magnesium huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesium trừ khi có suy thận.

Việc uống các muối magnesium có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng.

Dùng liều lớn pyridoxine dài ngày có thể tiến triển tới bệnh thần kinh ngoại vi nặng.

THẬN TRỌNG

Muối magnesium đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesium cao, cần giảm liều chế phẩm bổ sung magnesium).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có thông tin báo cáo.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Khi dùng cho phụ nữ có thai, nên theo dõi nhịp tim thai và tránh dùng trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

Cân nhắc việc sử dụng magnesium và pyridoxine sao cho phù hợp với việc nuôi con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!