Hộp 10 vỉ x 10 viên

MEKO ALLERGY F (H/10 VỈ x 10 VIÊN) MEKOPHAR

Mã: AL004480 Danh mục: Hoạt chất: Clorpheniramin, PhenylephrinDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: MekopharNhà sản xuất: MekopharNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Chlorpheniramine4mg
Phenylephrine5mg

(Lactose, Tinh bột sắn, Microcrystalline cellulose, Crospovidone, Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Povidone, Hydroxypropyl methylcellulose, Màu Erythrosine, Màu Sunset yellow, Talc, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Acid citric, Sodium citrate, Ethanol 96%).

CHỈ ĐỊNH

Meko Allergy F chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tạm thời các triệu chứng cảm thông thường; viêm mũi dị ứng theo mưa, hoặc những dị ứng đường hô hấp khác như chảy nước mũi; chảy nước mắt, ngứa mắt, mũi, da hoặc cổ họng; hắt hơi; nghẹt mũi.

DƯỢC LÝ

MEKO-ALLERGY F là kết hợp của chlorpheniramine maleate và phenylephrine hydrochloride.

Chlorpheniramine là chất kháng histamine có rất ít tác dụng an thần, tác dụng kháng histamine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể Hạ của các tế bào tác động.

Phenylephrine là chất cường giao cảm có tác dụng trực tiếp lên thụ thể adrenergic. Ở liều thông thường có tác dụng chủ vận thụ thể alpha adrenergic là chủ yếu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Meko Allergy F dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 1 – 3 lần. Tối đa 6 viên 1 ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Không sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều:

Liều gây chết của chlorpheniramine maleate khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng.

Triệu chứng: an thần, dễ kích thích, kích thích nghịch thường của thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần, co giật, ngừng thở, tác dụng kháng acetylcholine, rối loạn trương lực và trụy tim mạch bao gồm loạn nhịp, bồn chồn, đánh trống ngực, cao huyết áp, tiểu tiện khó khăn, buồn nôn, nôn, khát.

Cách xử trí:

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Nếu quá liều do thuốc uống, điều trị bằng than hoạt tính nên được cân nhắc, không có bất cứ biến chứng nào khi sử dụng than hoạt tính và sự quá liều thuốc mới diễn ra (chữa trị có tác dụng tốt nhất nếu tiến hành trong vòng 1 giờ sau khi uống). Trong trường hợp quá liễu nghiêm trọng, rửa dạ dày hoặc lọc máu nên được tiến hành. Điều trị tích cực huyết áp thấp. Thuốc chẹn beta có thể được yêu cầu để kiểm soát rối loạn nhịp tím. Co giật thần kinh trung ương có thể chữa trị với việc tiêm diazepam. Chlorpromazine có thể được sử dụng để kiểm soát sự phấn khích rõ rệt và ảo giác.

Cao huyết áp nghiêm trọng có thể cần điều trị với thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolamine.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Meko Allergy F chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân đang cơn hen cấp, bệnh nhân có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng, tăng huyết áp nặng, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành, cường giáp nặng.
  • Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.
  • Phụ nữ có thai.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Rất thường gặp (ADR > 1/10): an thần, buồn ngủ (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi).

Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10):

Mờ mắt, buồn nôn, khô miệng, mệt mỏi.

Mất tập trung, giảm khả năng phối hợp động tác, đau đầu chóng mặt (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi).

Chưa rõ tần suất:

Thiếu máu huyết tán, rối loạn tạo máu, phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ, biếng ăn, ù tai, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, đặc dịch tiết phế quản, viêm gan, vàng da, viêm tróc da, ban đỏ, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, cơ co giật, yếu cơ, bí tiểu, tức ngực, cao huyết áp, nôn, nhức đầu và thỉnh thoảng bí tiểu ở nam giới.

Nhầm lẫn, phấn khích, dễ kích thích, ác mộng, trầm cảm (thường gặp ở trẻ em và người cao tuổi).

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, hen khi phế quản, tắc ruột, cường giáp trạng, đái tháo đường type 1, phì đại lành tính tuyến tiền liệt, người cao tuổi (> 60 tuổi).

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.

Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, các đường niệu, tắc môn vị – tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của chlorpheniramine tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Khi dùng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng kích thích, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, phải ngừng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc ức chế monoamine oxidase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của chlorpheniramine maleate. Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrine hydrochloride được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO, do chuyển hóa phenylephrine bị giảm đi. Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều nếu dùng phenylephrine uống so với tiêm, vì sự giảm chuyển hóa của phenylephrine ở ruột làm tăng hấp thu thuốc. Vì vậy, không được dùng phenylephrine hydrochloride uống phối hợp với thuốc ức chế MAO.

Rượu, các chế phẩm chứa côn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thân kinh trung ương của chlorpheniramine.

Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tương kỵ của thuốc:

Chlorpheniramine tương kỵ với calcium chloride, kanamycin sulfate, noradrenaline acid tartrate, pentobarbital, adipiodone meglumine.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây buồn ngủ, mờ mắt, mất tập trung, đau đầu, chóng mặt, nên tránh dùng thuốc này cho người lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc nguy hiểm khác.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay