Hộp 30 gói x 2g

MEKOCEFAL 250 (H/30 GÓI x 2G) MEKOPHAR

Mã: 8934574120104 Danh mục: , Hoạt chất: CefadroxilDạng bào chế: Dạng bộtQuy cách: Hộp 30 góiThuốc cần kê đơn: Thương hiệu: MekopharNhà sản xuất: MekopharNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Cefadroxil

250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Mekocefal 250 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, ..

Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…

Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn

DƯỢC LỰC HỌC

Cefadroxil– hoạt chất của Mekocefal, là một kháng sinh họ b– lactam, nhóm Cephalosporin thế hệ I. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefadroxil có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gram dương và Gram âm

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 – 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ; thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

Hơn 90% liều dùng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Mekocefal 250 dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5– 10 ngày. Uống thuốc cùng thức ăn có thể giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Liều thông thường:

Người lớn và trẻ trên 40kg: 1– 2 g (4– 8 gói)/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Trẻ em dưới 40kg: 25– 50mg/kg/ ngày.

Trên 6 tuổi: 1 g (4 gói)/ ngày, chia 2 lần.

Từ 1– 6 tuổi: 500 mg (2 gói)/ngày, chia 2 lần.

Dưới 1 tuổi: 25mg/kg/ ngày, chia 2 – 3 lần.

Liều khởi đầu: 500– 1000 mg Cefadroxil, những liều tiếp theo điều chỉnh theo bảng sau:

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải CreatininLiềuKhoảng thời gian giữa 2 liều
0– 10ml/phút500– 1000 mg36 giờ
11– 25ml/phút500– 1000 mg24 giờ
26– 50ml/phút500– 1000 mg12 giờ

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có dữ liệu

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Mekocefal 250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Mekocefal 250, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp:

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp:

Ngứa, nổi mề đay, tăng transaminase có hồi phục.

Hiếm gặp:

Phản ứng phản vệ, sốt, đau khớp. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân suy thận, có tiền sử dị ứng, bệnh đường tiêu hóa, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.

Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefadroxil. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.

Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy nên chú ý đến chuẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh

Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên kết hợp Cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn như Tetracycline, Erythromycin, các Sulfonamide hoặc Chloramphenicol vì tính đối kháng có thể xảy ra.

Khi kết hợp Cefadroxil với thuốc lợi tiểu quai liều cao (Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Colistin) làm tăng độc tính với thận.

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefadroxil.

Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cefadroxil làm giảm tác dụng của thuốc

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chỉ sử dụng Mekocefal 250 trong trường hợp đặc biệt.

Thời kỳ cho con bú:

Mekocefal 250 có thể thải trừ qua sữa mẹ nhưng chưa thấy báo cáo về tác dụng không mong muốn nào trên mẹ và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nên lưu ý khi thấy trẻ bị tưa, tiêu chảy hoặc nổi ban đỏ

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Có thể sử dụng Mekocefal 250 cho người lái xe và vận hành máy móc vì không gây ra hiện tượng đau đầu, buồn ngủ, không làm ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo của người dùng thuốc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng

NGUỒN THAM KHẢO

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Mekocefal 250


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay