Chai 200 viên

MEXCOLD 200 (CHAI/200 VIÊN) IMEXPHARM

Mã: ME004958 Danh mục: Hoạt chất: ParacetamolDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Chai 200 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: ImexpharmNhà sản xuất: ImexpharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Paracetamol200mg

CHỈ ĐỊNH

Mexcold 200 chỉ định trong các trường hợp:

  • Ðiều trị các chứng đau như đau đầu, đau răng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do thấp khớp.
  • Hạ sốt từ nhẹ đến trung bình.

DƯỢC LỰC HỌC

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, cho tác dụng giảm đau – hạ sốt. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenasel prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Khi dùng quá liều sẽ tạo ra chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinoimin, gây độc nặng cho tế bào gan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể.

Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Paracetamol được chuyển hóa phần lớn ở gan và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Thời gian bán thải khoảng 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài ở liều gây độc hoặc bệnh nhân có tổn thương gan.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 – 3 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết. Không uống quá 4g/ngày.

Trẻ em 9 – 11 tuổi: 1 – 2 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ một lần.

Trẻ em từ 4 – 8 tuổi: 1 viên/lần, mỗi 4 – 6 giờ một lần.

Hàm lượng paracetamol trong viên nang cứng Mexcold 200 không thích hợp cho trẻ em dưới 4 tuổi.

Không dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc chỉ định.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. Phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với n – acetylcysteine có hiệu quả hơn khi dùng thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mexcold 200 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với paracetamol
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
  • Bệnh tim, bệnh phổi, suy gan, suy thận.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, ngừng uống acetaminophen và gọi bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế ngay lập tức: đỏ, bong tróc hoặc phồng rộp da; phát ban; nổi mề đay; ngứa; sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt.

THẬN TRỌNG

Paracetamol tương đối không độc với liệu điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần, ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quan, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ ít khi xảy ra. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol

Thận trọng khi dùng paracetamol cho người bệnh nhiều lần thiếu máu, bệnh tim mạch, bệnh phổi, suy gan, suy thận, thiếu hụt plucose-6 phosphat dehydrogenase (G6PD), người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, kéo dài cho người bị suy gan.

Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chỗ uống rượu.

Dùng thận trọng với người suy giảm chức năng thận hoặc thận.

Các bác sĩ cần cảnh báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiệm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Uống dài ngày và liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion

Cần phải chú ý đến khá nâng gây hạ sót nghiêm trọng ở người bệnh dùng đông thời paracetamol và liệu pháp ha nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng độc tính cho gan.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc hại cho gan.

Phối hợp với isoniazid cũng gây tăng độc tính ở gan.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!