Hộp 3 vỉ x 20 viên

MIBESERC 16MG (H/3 VỈ x 20 VIÊN) HASAN

Mã: MI004142 Danh mục: , Hoạt chất: BetahistinDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 3 vỉ x 20 viênCông dụng: Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: HasanNhà sản xuất: Cty TNHH Liên Doanh Hasan-DermapharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Betahistin dihydroclorid16mg

CHỈ ĐỊNH

Mibeserc 16mg chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình
  • Điều trị hội chứng Méniere được xác định theo các triệu chứng như: chóng mặt, buồn nôn, ủ tai, mất thính giác

DƯỢC LỰC HỌC

Mibeserc là thuốc chống chóng mặt. Hoạt chất Betahistin là chất chủ vận của thụ thể H1, tác dụng đối kháng chọn lọc với thụ thể H2 ở cả hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh thực vật, từ đó làm tăng chuyển hóa và tiết histamin. Tác dụng này cắt nghĩa hiệu lực của Betahistin trong điều trị chóng mặt và các bệnh tiền đình.

Ngoài ra Betahistin còn có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của nơtron ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình, thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới dạng acid 2-pyridylacetic trong 24 giờ sau khi uống. Không thấy có dạng betahistin nguyên vẹn.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Mibeserc 16mg dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Ở người lớn: thường dùng 1/2 đến 1 viên x 3 lần/ngày. Liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân vói thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc.

Người già, suy thận và suy gan: không cần chỉnh liều.

Mibeserc không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả trên đối tượng bệnh nhân này.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng:

Các triệu chứng quá liều thường gặp từ nhẹ đến trung bình như buồn nôn, buồn ngủ và đau bụng khi uống các liều tới 640mg.

Các biến chứng như co giật, các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng quá liều.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với hoạt chất và các thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: buồn nôn và khó tiêu.

Ngoài ra các tác dụng phụ sau đây được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc: Khó chịu nhẹ ở dạ dày, phản ứng quá mẫn cảm như sốc phản vệ, dị ứng ở da và mô dưới da, mày đay, phát ban, ngứa.

THẬN TRỌNG

Thận trọng ở bệnh nhân loét hoặc thủng tiêu hóa vì có thể xảy ra tình trạng khó tiêu khi điều trị với betahistin.

Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân hen phế quản trong quá trình điều trị với betahistin.

Thận trọng khi chỉ định betahistin ở các bệnh nhân nổi mày đay, phát ban hoặc viêm mũi dị ứng vì có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trên.

Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp nghiêm trọng.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Betahistin được chỉ định để điều trị chóng mặt, ù tai, mất thính lực trong hội chứng Ménière’s, bản thân các triệu chứng này của bệnh có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng tập trung và làm việc. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế cụ thể để đánh giá ảnh hưởng của thuốc trên công việc, betahistin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa tiến hành các nghiên cứu tương tác thuốc invivo. Dựa vào các nghiên cứu invitro, không nhận thấy có ức chế các enzym cytochrom P450.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng Mibeserc cho phụ nữ mang thai và cho con bú do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên các đối tượng này.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay