Hộp 10 vỉ x 10 viên

MOPRAZOL (H/10 VỈ x 10 VIÊN) IMEXPHARM

Mã: MO001945 Danh mục: , Hoạt chất: OmeprazolDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: ImexpharmNhà sản xuất: ImexpharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Omeprazol20mg

CHỈ ĐỊNH

Moprazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm thực quản trào ngược.
  • Loét dạ dày – tá tràng.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

DƯỢC LỰC HỌC

Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết, có tác dụng ngăn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế có hồi phục hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở tế bào viền của dạ dày.

Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeparazol không có tác dụng lên receptor acetylcholin hay receptor histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn Ở ruột non sau khi uống từ 3 giờ đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống.

Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền ở dạ dày, khả dụng sinh học của liều uống đầu tiên khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.

Tuy thời gian bán thải ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.

Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại quá phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác nhiều thuốc khác nhau do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng nhanh và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Moprazol dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Viêm thực quản trào ngược: 20 – 40 mg x 1 lần/ngày, uống trong 4 – 8 tuần. Sau đó duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày.

Loét tá tráng: 20 mg/ngày, uống trong 4 tuần.

Loét dạ dày: 20 mg/ngày, uống trong 8 tuần.

Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân và thời gian điều trị tùy theo biểu hiện lâm sàng. Nếu dùng liều trên 80 mg thì chia 2 lần mỗi ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Liều uống 1 lần tới 160 mg vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều chỉ định điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Moprazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Moprazol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp:

  • Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp:

  • Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mày đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

Hiếm gặp:

  • Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm.
  • Ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thị giác vú to ở đàn ông, viêm dạ dày.
  • Nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Trước khi cho người loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chuẩn đoán).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin,cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramide.

Omeprazol có thể làm tăng nồng đồ ciclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.

Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytocrom P450 và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.

Với liều 40 mg/ngày omeprazole ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazole 20 mg/ngày lại có tương tác yếu hơn. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifepirin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm nồng độ omeprazole tăng cao gấp đôi.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazole có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng Omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay,chưa có tài liệu nghiên cứu nào có thể kết luận cụ thể về vấn đề này.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay