Hộp 3 vỉ x 10 viên

MYONAL (H/3 VỈ x 10 VIÊN) EISAI

Mã: MY003649 Danh mục: , Hoạt chất: EperisonDạng bào chế: Viên nén bao đườngQuy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viênCông dụng: Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý xương, khớp.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: EisaiNhà sản xuất: Bushu Pharmaceuticals LtdNơi sản xuất: Nhật Bản

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Eperison50mg

CHỈ ĐỊNH

Myonal 50mg chỉ định trong các trường hợp:

  • Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
  • Điều trị liệt cứng trong các bệnh lý sau: Bệnh lý mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương sọ não), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa não tủy, bệnh lý mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

DƯỢC LỰC HỌC

Giãn cơ vân

Ức chế sự cứng cơ do thực nghiệm

Eperison hydroclorid cho thấy hiệu quả ức chế phụ thuộc vào liều đối với co cứng mất não khi cắt ngang tiểu não (co cứng gamma) và co cứng mất não do thiếu máu (co cứng alpha) của mèo và chuột.

Ức chế phản xạ tủy

Eperison hydroclorid ức chế điện thế phản xạ đơn và đa synap được tạo ra do kích thích rễ thần kinh hướng tâm của mèo. Hiệu quả này phụ thuộc vào liều.

Giảm sự nhạy cảm của thoi cơ

Eperison hydroclorid ức chế sự hoạt động của sợi thần kinh ly tâm (sợi la) từ thoi cơ của người 20 phút sau khi uống thuốc. Eperison hydroclorid ức chế lên sự phóng điện tự ý của các neuron vận động gamma, nhưng không tác động trực tiếp lên thoi cơ trên động vật nghiên cứu. Vì vậy, eperison hydroclorid làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua các neuron vận động gamma.

Tăng lưu lượng tuần hoàn

Tác động giãn mạch 

Eperison hydroclorid tác dụng giãn mạch nhờ làm tăng tác động hủy giao cảm cơ và đối kháng Ca++ trên cơ trơn mạch máu.

Làm tăng lưu lượng máu

Eperison hydroclorid làm tăng thể tích lưu lượng máu ở da, cơ, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Tác động giảm đau và ức chế phản xạ đau

Ở chuột, eperison hydroclorid có tác dụng ức chế phản xạ đau khi kẹp vào đuôi chuột và trung hòa chất P, là một trong những chất trung gian thần kinh liên quan đến sự truyền cảm giác đau trong tủy sống.

Tạo dễ dàng cho vận động tự ý

Khi Myonal 50mg được dùng điều trị liệt cứng ở những bệnh nhân lụt não, thuốc làm cải thiện đường cong trương lực Cybex và điện cơ đồ. Myonal 50mg làm dễ dàng các vận động tự ý như duỗi và gấp các chi mà không làm giảm sức cơ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Eperison hydroclorid được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình dẫn tới nồng độ tối đa nằm trong khoảng 1,6 – 1,9 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 – 7,9 ng/mL; thời gian bán hủy trung bình 1,6 – 1,8 giờ và AUC trung bình (vùng nằm dưới đường cong nồng độ trong huyết tương) là 19,7 – 21,1 ng.giờ/ml. Biểu đổ biến thiên nồng độ trong huyết tương của eperison hydroclorid sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc được dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Liều thông thường đối với người lớn là: 3 viên/ngày (150 mg eperison hydroclorid), chia làm 3 lần uống sau mỗi bữa ăn.

Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Cho đến nay chưa có dữ liệu nào về quá liều có chủ ý. Thuốc giải độc đặc hiệu chưa được biết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với eperison hydroclorid.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp, ADR > 1/100

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Miễn dịch: Sốc, sốc phản vệ.
  • Gan: Tăng GOT, GPT hoặc AI-P.
  • Thận – tiết niệu: Protein niệu, tăng BUN, vô niệu, tiểu đêm không kiềm chế, cảm giác ứ đọng nước tiểu, rối loạn đường niệu khác.
  • Huyết học: Thiếu máu.
  • Da và mô dưới da: Quá mẫn (phát ban, ngứa).
  • Tâm thần kinh: Mất ngủ, nhức đầu, ngủ gà, tê cứng hoặc run chi.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đầy bụng, viêm miệng.
  • Toàn thân: Cảm giác yếu sức, mệt mỏi toàn thân, choáng váng, giảm trương lực cơ.
  • Khác: Đỏ bừng mặt, ra mồ hôi, phù.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Thận trọng chung

Một vài trường hợp có thể có cảm giác mệt mỏi, nhức đầu nhẹ hoặc ngủ gà do dùng thuốc. Nên giảm liều hoặc ngưng thuốc khi thấy dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó.

Thận trọng khi dùng thuốc

Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Sử dụng cho trẻ em

Độ an toàn của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định (chưa thực hiện các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em một cách đầy đủ). Myonal 50mg không được khuyên dùng cho trẻ em.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Một báo cáo có đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc trong suốt quá trình mang thai chưa được biết rõ. Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn so với bất kỳ các nguy cơ nào có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Không được khuyên dùng ở những phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Trong thời gian dùng thuốc, không nên làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hoặc vận hành máy móc dễ gây tai nạn.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!