Hộp 5 vỉ x 12 viên

NEXTG CAL (H/5 VỈ x 12 VIÊN) PROBIOTEC

Mã: NE003304 Danh mục: Hoạt chất: HydroxyapatiteDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viênCông dụng: Bổ sung canxi, trị loãng xương.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: ProbiotecNhà sản xuất: ProbiotecNơi sản xuất: Úc

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Hydroxyapatite500mg

CHỈ ĐỊNH

Nextg Cal chỉ định trong các trường hợp:

  • Bổ sung canxi trong các trường hợp thiếu (trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau mãn kinh…)
  • Phối hợp điều trị loãng xương.

DƯỢC LỰC HỌC

Các nghiên cứu cho thấy hydroxyapatite có khả dụng sinh học tốt, canxi sau khi được hấp thu trong huyết tương ở dạng ion. Canxi của hydroxyapatite nhìn chung hấp thu tốt hơn so với những loại canxi bổ sung khác do hydroxyapatite chứa một tỉ lệ thích hợp canxi:phosphor = 2:1. Khi được uống, vitamin D được hấp thu ở hồi tràng của ruột non cùng với những thức ăn có chất béo khác với sự trợ giúp của mật. Thời gian bán thải trong tuần hoàn của vitamin D từ 1-2 ngày. Vitamin K được hấp thu ở hồi tràng và hỗng tràng của ruột non. Sinh khả dụng của vitamin K từ 10-80% (trung bình 50%), phụ thuộc vào lượng thức ăn có chất béo và hiệu quả của acid mật. 90% lượng vitamin K hấp thu được chuyên chở trên vi thể nhũ trấp đến gan để dự trữ. Thời gian bán thải của vitamin K là 1,5 – 3 giờ. Sau khi được chuyển hoá (dạng oxy hoá) được gắn kết với glucuronic acid và được bài tiết chủ yếu theo nước tiểu, một phần được bài tiết trong phân.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Các nghiên cứu cho thấy hydroxyapatite có khả dụng sinh học tốt, canxi sau khi được hấp thu trong huyết tương ở dạng ion. Canxi của hydroxyapatite nhìn chung hấp thu tốt hơn so với những loại canxi bổ sung khác do hydroxyapatite chứa một tỉ lệ thích hợp canxi : phosphor = 2 : 1.

Khi được uống, vitamin D được hấp thu ở hồi tràng của ruột non cùng với những thức ăn có chất béo khác với sự trợ giúp của mật. Thời gian bán thải trong tuần hoàn của vitamin D từ 1 – 2 ngày.

Vitamin K được hấp thu ở hồi tràng và hỗng tràng của ruột non. Sinh khả dụng của vitamin K từ 10 – 80% (trung bình 50%), phụ thuộc vào lượng thức ăn có chất béo và hiệu quả của acid mật. 90% lượng vitamin K hấp thu được chuyên chở trên vi thể nhũ trấp đến gan để dự trữ. Thời gian bán thải của vitamin K là 1,5 – 3 giờ. Sau khi được chuyển hoá (dạng oxy hoá) được gắn kết với glucuronic acid và được bài tiết chủ yếu theo nước tiểu, một phần được bài tiết trong phân.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Người lớn: 2 – 6 viên mỗi ngày.

Phụ nữ có thai & cho con bú: 4 viên mỗi ngày.

Trẻ em: 1 – 3 tuổi: 2 – 3 viên/ngày; 4 – 13 tuổi: 2 – 4 viên/ngày; 13 tuổi trở lên: theo liều của người lớn.

Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có báo cáo nào được ghi nhận đối với MCHA Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở Vitamin D là 50mcg/ngày. Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ Vitamin K, do đó không có mức khuyến cáo liều tối đa của Vitamin K.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các trường hợp tăng canxi huyết, sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với liều dùng đến 8g/ngày cho phức hợp Microcrystalline calcium hydroxyapatite (MCHA) trong khoảng thời gian dài. MCHA là thuốc an toàn, chưa có ghi nhận về độc tính.

Nếu dùng quá liều vitamin D thì có một số tác dụng phụ như ngủ gà, mệt, đau đầu, nôn, buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn, khô miệng…Mức thấp nhất có báo cáo có tác dụng không mong muốn ở Vitamin D là 50mcg/ngày. Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn từ Vitamin K, do đó không có mức khuyến cáo liều tối đa của Vitamin K.

THẬN TRỌNG

Vitamin không thể thay thế cho những bữa ăn thường ngày.

Nếu triệu chứng không đỡ xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Không nên dùng quá 20mcg Vitamin D một ngày (đây là mức thấp nhất vẫn không có báo cáo có tác dụng không mong muốn).

Thông báo cho bác sỹ nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra khi dùng thuốc. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Bisphosphonates (Alendronate, etidronate, ibandronate, risedronate & tiludronate): Việc bổ sung canxi làm giảm hấp thụ Bisphosphonate. Bệnh nhân nên uống Bisphosphonate 30 phút trước khi uống Canxi, nhưng tốt nhất là nên dùng thuốc vào 2 buổi khác nhau trong ngày.

Canxi làm tăng độc tính của các Glycosid digitalis đối với tim vì tăng nồng độ canxi huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+-K+-ATPase của glycosid tim. Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ về liều dùng thích hợp của Canxi cũng như kiểm tra nồng độ canxi huyết nếu cần thiết.

Lượng canxi nên được điều chỉnh nếu dùng cùng với Digoxin vì có khả năng có ảnh hưởng tới nồng độ Canxi huyết. Khi dùng Canxi cùng với levothyroxine hoặc một vài nhóm kháng sinh quinolone hoặc Tetracyclin, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Không điều trị đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol, phenobarbital hoặc phenytoin, corticosteroid, vì chúng có thể gây cản trở hấp thu vitamin D hoặc làm giảm tác dụng của vitamin D. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp có thể làm tăng canxi huyết.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Dùng được cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay