Hộp 10 vỉ x 10 viên

OMEPRAZOL 20 HV (H/10 VỈ x 10 VIÊN) USP

Mã: 8936085361489 Danh mục: , Hoạt chất: OmeprazolDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị và phòng các hội chứng loét dạ dày - ruột, ợ chua, trào dạ dày - thực quản.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: USPNhà sản xuất: US Pharma USANơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Omeprazol20mg

CHỈ ĐỊNH

Omeprazol 20 HV chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị cũng như dùng phòng ngừa các hội chứng loét dạ dày – ruột, ợ chua, hồi trào dạ dày – thực quản (GERD), .v.v. khi cần phải giảm mức độ tiết acid dạ dày cho bệnh nhân.
  • Điều trị loét thực quản có liên quan đến hội chứng GERD đã được khẳng định bằng nội soi.
  • Dùng phối hợp với các kháng sinh trong việc điều trị loét đường tiêu hoá do vi khuẩn Helicobacter pylori.
  • Điều trị loét đường tiêu hoá do sử dụng các loại thuốc kháng viêm non-steroides (NSAID).

DƯỢC LỰC HỌC

Dược chất chính của Omeprazol 20 HV là Omeprazol, một dẫn chất của nhóm benzimidazole.

Cơ chế tác dụng

Omeprazol 20 HV (Omeprazol) giảm sự tiết acid dạ dày theo cơ chế liên kết chọn lọc cao và không hồi phục vào bơm proton. Thuốc có ái lực đặc hiệu với men H+K+-ATP-ase (bơm proton) ở tế bào viền niêm mạc dạ dày. Men này kiểm soát giai đoạn cuối của quá trình tiết acid dịch vị, vì thế Omeprazol 20 HV ức chế cả quá trình tiết acid cơ bản cũng như do bất kỳ kích thích nào.

Omeprazol 20 HV có tác dụng nhanh sau khi uống.

Tác dụng khác

Nghiên cứu invitro cho thấy Omeprazol còn có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori do ức chế men urease của vi khuẩn này.

Vì thuốc liên kết không hồi phục vào H+K+/ATP-ase nên tác dụng của thuốc vẫn còn kéo dài ít nhất 72 giờ sau khi ngưng dùng thuốc.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Tác dụng thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống.

Thuốc được phân bố vào các mô, đặc biệt là vào các tế bào thành dạ dày. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương (95%).

Thuốc được chuyển hoá ở gan nhờ hệ thống men cytochrom P450.

Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 30 phút đến 1 giờ ở người bình thường và khoảng 3 giờ ở người thiểu năng gan.

Thuốc được đào thải chủ yểu qua thận (70 – 77%) và qua phân (18 – 23%). Thuốc không bị thải trừ ra khỏi cơ thể khi chạy thận nhân tạo hoặc thẩm tách máu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Uống nguyên viên thuốc, không nhai, uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng).

LIỀU DÙNG

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau:

Hồi trào dạ dày thực quản: 20mg/1 lần ngày liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.

Loét tá tràng: 20mg/1 lần/ngày liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.

Loét dạ dày: 40mg/1 lần/ngày liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.

Loét dạ dày do Helicobacter pylori: 40mg/1 lần/ngày phối hợp với Clarithromycin 500mg/3 lần/ngày liên tục trong 14 ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có thông tin về ảnh hưởng ở người và chỉ định đặc biệt để điều trị quá liều.

Liều uống đến 160mg vẫn được dung nạp tốt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định với bệnh nhân nhạy cảm với Omeprazol.

Chống chỉ định trong trường hợp viêm gan tiến triển nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Omeprazol 20 HV được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.

Da: nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

Gan: tăng tạm thời transaminase.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.

Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.

Thần kinh: lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

Nội tiết: vú to ở đàn ông.

Tiêu hóa: viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

Gan: viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Cơ – xương: đau khớp, đau cơ.

Niệu – dục: viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.

Da: nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

Gan: tăng tạm thời transaminase.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.

Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.

Thần kinh: lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

Nội tiết: vú to ở đàn ông.

Tiêu hóa: viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

Gan: viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Cơ – xương: đau khớp, đau cơ.

Niệu – dục: viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.

THẬN TRỌNG

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng Omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khả năng tương tác thuốc giữa Omeprazol và các thuốc khác tương đối thấp. Tuy nhiên, Omeprazol ức chế quá trình chuyển hoá thuốc ở microsom gan (hệ thống men Cytochrom P450) nên quá trình đào thải các thuốc khác mà chúng bị chuyển hoá bởi Cytochrom P450 hoặc những thuốc được đào thải chủ yếu qua gan sẽ bị chậm lại nếu dùng đồng thời với Omeprazol. Tác dụng này có thể thấy qua việc kéo dài thời gian đào thải, tăng nồng độ trong máu của Diazepam, Phenytoin và các chất chống đông máu như Wafarin (cần theo dõi nồng độ trong máu hoặc theo dõi thời gian prothrombin đối vói việc dùng các chất chống đông máu theo như các hướng dẫn về định lượng các thông số này và có thể thay đổi liều dùng trong thời gian dùng chung với Omeprazol).

Omeprazol có khả năng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH vì nó làm tăng pH của dạ dày và cũng vì thế Omeprazol có thể làm ngăn cản sự phân hủy của các thuốc không bền trong môi trường acid. Vì vậy khi dùng chung Omeprazol và Itraconazol và Ketoconazol có thể dẫn đến việc giảm hấp thu của các thuốc này.

Các tương tác khác: giảm hấp thu muối sắt, ampicillin ester.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: mức độ C.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Trọng lượng500 g
Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay