Hộp 10 vỉ x 10 viên

OMEPRAZOL 20MG (H/10 VỈ x 10 VIÊN) DMC

Mã: OM001676 Danh mục: , Hoạt chất: OmeprazolDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: DomescoNhà sản xuất: DomescoNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Omeprazol20mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Omeprazol 20 DMC được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Trào ngược dịch dạ dày – thực quản.
  • Điều trị loét dạ dày tá tràng.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

DƯỢC LỰC HỌC

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazoI.

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Uống hằng ngày một liều duy nhất 20 mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị ở bệnh nhân loét dạ dày, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid.

Phân bố: Thuốc gắn khoảng 95% vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4.

Thải trừ: Sau chuyển hóa, các chất không có hoạt tính được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương ngắn nhưng thuốc có thời gian tác dụng dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+/K+ ATPase).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Omeprazol 20 mg dùng bằng đường uống, uống buổi sáng.

LIỀU DÙNG

Liều khuyến cáo:

Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: Liều thường dùng là 20 – 40 mg/ngày 1 lần, trong thời gian từ 4 – 8 tuần, sau đó có thể duy trì với liều 20 mg/ngày.

Điều trị loét: Dùng liều 20 mg/ngày 1 lần (trường hợp nặng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Dùng liều 60 mg/ngày 1 lần (20 – 120 mg mỗi ngày), nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia làm 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Liều uống một lần 160 mg trong thời gian 3 ngày vẫn dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Omeprazol 20 DMC chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Omeprazol 20mg Domesco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi;

Da: Mày đay, ngứa, nổi ban;

Gan: tăng transaminase nhất thời;

Hô hấp: Co thắt phế quản;

Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ;

Niệu: Viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Omeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.

Sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (thí dụ nhiễm Salmonella, Campylobacter).

Omeprazol sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, gãy xương đặc biệt là ở người cao tuổi.

Sử dụng omeprazol thời gian dài có thể làm giảm magie huyết, do đó phải theo dõi nồng độ magie trong huyết tương khi dùng thuốc.

Omeprazol là chất ức chế CYP2C9, khi bắt đầu và kết thúc điều trị với omeprazol nên xem xét khả năng tương tác thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 (như thuốc Clopidogrel).

Bệnh lupus ban đỏ ở da: Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến bệnh Iupus ban đỏ bán cấp, nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là nơi tiếp xúc với ánh sáng, đi kèm đau khớp. Nên báo cho bác sĩ dừng uống omeprazoI.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh trong diệt trừ H. pylori.

Ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme cytochrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Liều omeprazol 20mg/ngày có tương tác yếu, ức chế chuyển hóa của phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu ít hơn liều 40 mg/ngày.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Thuốc làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol, làm tăng gấp đôi nồng độ omeprazole.

Omeprazol làm giảm acid của dạ dày nên làm ảnh hưởng (tăng hoặc giảm) sự hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.

Dùng đồng thời với atazanavir với thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương, do đó phải tăng liều của atazanavir đến 400 mg và ritonavir 100mg (omeprazol không quá 20 mg).

Sự tương tác giữa clopidogrel và omeprazol sẽ làm giảm tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Do việc dùng chung omeprazol với tacrolimus có thể tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh.

Sử dụng thuốc lâu dài có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin)

Dùng đồng thời omeprazol với posaconazole, erlotinib, ketoconazole và itraconazole sự hấp thu giảm do đó sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc đó.

Methotrexate: khi dùng cùng với các thuốc ức chế bơm proton, nồng độ của methotrexate có thể tăng ở một số bệnh nhân.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết do chưa có dữ liệu về tác động độc hại của thuốc trên bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc phân bố trong sữa mẹ nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!