Hộp 100 vỉ x 10 viên

OSPEXIN 250 (VỈ 10 VIÊN) THỤY SĨ

Mã: 191201 Danh mục: , Hoạt chất: CefalexinDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 100 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnThuốc cần kê đơn: Thương hiệu: ImexpharmNhà sản xuất: ImexpharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Cefalexin250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Ospexin 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm: Nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp: Bao gồm cả viêm cốt tuỷ.
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim khi bệnh nhân dị ứng với nhóm penicillin.

DƯỢC LỰC HỌC

Cephalexin là một kháng sinh bán tổng hợp dùng đường uống, thuốc nhóm cephalosporin thế hệ I. Cephalexin là một kháng sinh diệt khuẩn có cơ chế tác dụng là gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) lần lượt ức chế tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn và do đó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Cuối cùng, vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các enzym tự tiêu thành tế bào (autolysin và murein hydrolase).

Giống như các cephalosporin thế hệ I (cephadroxil, cephazolin), cephalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn gram âm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cephalexin được hấp thu thanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn và chậm hơn khi uống cephalexin cùng với thức ăn, nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Cephalexin được hấp thu chậm ở trẻ nhỏ, có thể giảm tới 50% ở trẻ sơ sinh.

Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể. Cephalexin phân bố hầu như rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể kể cả túi mật, gan, thận, xương, đàm, mật, dịch màng phổi và hoạt dịch; nhưng lượng thuốc trong dịch não tuỷ không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hoá.

Khoảng 80% liều dùng hoặc nhiều hơn được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua thẩm phân máu và màng bụng (20 – 50%).

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Uống Ospexin 250 cả viên với nước lọc. Nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

Liều thường dùng: 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ) trong 7 – 14 ngày, tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn vào mức độ nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ tới trung bình.

Viêm họng và viêm amiđan: Liều 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ), dùng thuốc ít nhất 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và không có biến chứng: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ). Điều trị viêm bàng quang không biến chứng thường dùng 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 2 viên mỗi 12 giờ).

Nhiễm khuẩn xương khớp: Liều 250 mg cách 6 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 6 giờ) cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ tới trung bình.

Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn ít chịu tác động của thuốc.

Trẻ em từ 5 – 15 tuổi

Liều thường dùng: 250 mg mỗi 8 giờ (tương ứng 1 viên mỗi 8 giờ).

Các nhiễm khuẩn nặng: 500 mg mỗi 8 giờ (tương ứng 2 viên mỗi 8 giờ).

Lưu ý: Dạng bào chế của Ospexin 250 mg là viên nang cứng, chỉ thích hợp cho trẻ có khả năng nuốt nguyên viên thuốc.

Bệnh nhân suy thận: Nếu người bệnh có các vấn đề về thận, liều dùng của thuốc có thể thay đổi. Bác sĩ sẽ quyết định liều thuốc thích hợp dựa vào độ thanh thải creatinin của thận hoặc đổi sang một thuốc khác.

Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.

Nếu độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng vùng thượng vị, tiểu ra máu. Đôi khi, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Xử trí: Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo để được hướng dẫn và cấp cứu kịp thời. Bệnh nhân có thể đem theo tờ hướng dẫn sử dụng Ospexin 250 mg đi cùng để bác sĩ thuận tiện xem xét.

Bác sĩ sẽ cân nhắc biện pháp xử trí tuỳ thuộc vào mức độ quá liều cephalexin, biểu hiện và mức độ nặng của các triệu chứng:

  • Người bệnh sẽ được bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.
  • Bệnh nhân có thể không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 liều bình thường.
  • Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.
  • Người bệnh có thể được cho uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Đường hô hấp của người bệnh cần được bảo vệ lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Ospexin 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalexin, các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Ospexin 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.
  • Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
  • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng màng giả.
  • Da: hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
  • Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Khác: Phản ứng dị ứng khác, sốc phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trước khi bắt đầu điều trị với Ospexin 250 mg, người bệnh cần nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có:

  • Tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác.
  • Tiêu chảy tiến triển.
  • Các bệnh liên quan đến thận.
  • Suy gan, suy dinh dưỡng, đang dùng các thuốc diệt khuẩn hoặc các thuốc chống đông máu.
  • Đang có thai hoặc đang cho con bú.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc hoặc nấm. Do đó, nếu xuất hiện các nhiễm khuẩn khác hoặc nhiễm nấm trong khi dùng thuốc, người bệnh cần nói ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc có thể gây viêm đại tràng màng giả. Vì vậy, nếu bệnh nhân có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng thuốc, cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nếu có các biểu hiện bất thường xảy ra khi dùng thuốc, người bệnh cần nói ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian prothrombin, đặc biệt ở những bệnh nhân suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng, bệnh nhân đang dùng các thuốc diệt khuẩn hoặc các thuốc chống đông máu.
  • Nếu người bệnh cần làm các xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm glucose trong nước tiểu, cần nói với bác sĩ hoặc điều dưỡng về việc đang dùng Ospexin 250 mg (thành phần là cephalexin).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác có độc tính trên thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.

Cephalexin có thể làm giảm tác dụng của estrogen vì vậy làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống, do đó cần thông báo trước cho bệnh nhân.

Cholestyramin làm chậm sự hấp thu ở ruột của cephalexin.

Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin qua thận, do đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của cephalexin.

Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của metformin.

Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.

Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

Hạ kali máu đã được báo cáo ở bệnh nhân có bệnh bạch cầu dùng đồng thời thuốc độc tế bào với cephalexin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng Ospexin 250 trên những người mang thai, phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú:

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng Ospexin 250

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Một số tác dụng không mong muốn của Ospexin 250 như chóng mặt, ảo giác, đau đầu… có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do đó không nên sử dụng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay