Chai 500 viên

PARACETAMOL 500MG (CHAI 500 VIÊN) PHÚC VINH

Mã: SP2222446 Danh mục: Hoạt chất: ParacetamolDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Chai 500 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Phúc VinhNhà sản xuất: CTCP Dược Phúc VinhNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Chai

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Paracetamol500mg

CHỈ ĐỊNH

Paracetamol 500 Phúc Vinh chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị đau nhẹ đến vừa, bao gồm : Đau đầu, Đau nửa đầu, Đau cơ, Đau bụng kinh, Đau cơ xương, Sốt và đau sau khi tiêm vacxin.
  • Đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, Đau răng, Đau do viêm xương khớp.
  • Hạ sốt : Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt do mọi nguyên nhân nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

DƯỢC LỰC HỌC

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tuy nhiên, ở liều gây độc, paracetamol có thể gây suy tuần hoàn.

Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1 g/ngày, paracetamol là một thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu. Thuốc không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau và hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAID khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbonhydrat làm giảm tỷ lệ hấp thụ của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30-60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố:

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ với lượng nhỏ sau khi uống. Khoảng 10-25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua hai con đường chính: liên hợp với acid glucuron- ic, acid sulfuric và một lượng nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa qua cytochrom P450 2E1 thành chất chuyển hóa N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI), một chất chuyển hóa có độc tính cao. NAPQI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại từ tế bào. Paracetamol thường an toàn khi dùng với liều điều trị, vì lượng NAPQI được tạo thành tương đối ít và glutathion tạo thành trong tế bào gan đủ liên hợp với NAPQI. Tuy nhiên, khi quá liều hoặc đôi khi với liều thường dùng ở một số người nhạy cảm (như suy dinh dưỡng, hoặc tương tác thuốc, nghiện rượu, cơ địa di truyền), nồng độ NAPQI có thể tích luỹ gây độc cho gan.

Thải trừ:

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Khoảng 85% liều paracetamol được thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, một lượng nhỏ liên hợp với acid sulfuric và dạng không biến đổi (~5%). Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng (Clcr < 10 ml/phút) có thể dẫn đến tăng tích lũy paracetamol và các chất chuyển hóa. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Dùng 500mg đến 1g paracetamol (1-2 viên/lần), sau mỗi 4-6 giờ nếu cần.
  • Chỉ dùng đường uống.
  • Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg. Không dùng quá liều chỉ định. Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
  • Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi:

  • Dùng 250-500 mg sau mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần.
  • Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg cân nặng chia thành nhiều lần, mỗi lần 10 – 15 mg/kg cân nặng dùng trong 24 giờ.
  • Không dùng quá liều chỉ định.
  • Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
  • Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ. Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.
  • Thời gian tối đa dùng thuốc không có tư vấn của bác sỹ: 3 ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi:

  • Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có báo cáo.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định paracetamol cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, phản ứng mẫn cảm trên da như: ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, co thắt phế quản ở các bệnh nhân mẫn cảm với aspirin và các NSAID khác, bất thường gan. Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan trên những bệnh nhân đang bị các bệnh về gan. Những bệnh nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này. Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sỹ. Để xa tầm tay trẻ em.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có báo cáo về tương tác giữa PARACETAMOL 500 MG PV Pharma (viên nang) với các thuốc và thực phẩm chức năng khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất