Hộp 2 vỉ x 15 viên

POLARIMIN TANA 6 (H/2 VỈ x 15 VIÊN) THÀNH NAM

Mã: PO001291 Danh mục: Hoạt chất: DexclorpheniraminDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viênCông dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Thành NamNhà sản xuất: Thành NamNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Dexclorpheniramin6mg

CHỈ ĐỊNH

Polarimin Tana 6 chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm.
  • Điều trị những triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm mũi vận mạch do histannin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, côn trùng đốt.

DƯỢC LỰC HỌC

Dexclorpheniramin có cấu trúc propylamin là thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, dexclorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dexclorpheniramin hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 – 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thời gian bán hủy từ 14 – 25 giờ.

Dexclorpheniramin chuyển hóa nhanh và nhiều. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu.

Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Polarimin Tana 6 dùng theo đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần.

Trẻ em trên 6 tuổi theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Polarimin Tana 6 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Dexclorpheniramin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glôcôm góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
  • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng Dexclorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của Dexclorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng.

Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn, ảo giác, lú lẫn.\

Nhận xét. Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glôcôm, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác) có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.

THẬN TRỌNG

Dexclorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều này có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ.

Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.

Tránh dùng cho người tăng nhãn áp như bị glôcôm.

Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (lớn hơn 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của dexclorpheniramin.

Dexclorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như Amitriptylin).

Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Dexclorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histarnin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc. Nên tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Trọng lượng500 g
Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay