Polyp túi mật

Polyp túi mật là tình trạng bệnh lý với những thương tổn dạng u hoặc giả u mọc trên bề mặt niêm mạc của túi mật. 92% các trường hợp polyp túi mật đều lành tính. Tuy nhiên, vẫn có khoảng 8% trường hợp còn lại có nguy cơ chuyển biến thành ung thư túi mật. Để nắm rõ hơn về polyp túi mật và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Tìm hiểu chung

Polyp túi mật là gì? 

Polyp túi mật, hay còn gọi là u túi mật, là những tổn thương dạng u hoặc giả u, mọc lên trên bề mặt niêm mạc của túi mật. Tỷ lệ mắc polyp túi mật trong cộng đồng từ 0,03% đến 9%. Bệnh lý này thường gặp chủ yếu ở người trưởng thành, rất hiếm gặp ở trẻ em, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới và nữ giới khoảng 1,15/1.

Polyp túi mật là một dạng tổn thương giả u, không phải là ung thư túi mật và thường lành tính. Tuy nhiên, một tỷ lệ nhỏ polyp túi mật có thể chuyển biến thành ung thư, các triệu chứng thường biểu hiện ở giai đoạn muộn với tiên lượng bệnh xấu.

Có 4 loại polyp túi mật chính:

  • Polyp thể cholesterol: Thể polyp này phổ biến, chiếm khoảng 60 – 90% các trường hợp polyp túi mật.
  • Polyp thể viêm: Thể này không phổ biến, chiểm tỷ lệ khoảng 10%.
  • Polyp thể u tuyến: Đây được coi là một dạng tổn thương tiền ung thư, là dạng u biểu mô lành tính hiếm gặp, thường được phát hiện tình cờ qua các chẩn đoán hình ảnh hoặc bệnh nhân sau khi cắt túi mật. Hầu hết xuất hiện cùng với các trường hợp bệnh nhân có sỏi túi mật.
  • Polyp thể phì đại cơ tuyến: Tổn thương này gặp phổ biến ở người trưởng thành, tỷ lệ bệnh tăng dần thep độ tuổi. Thể polyp này cũng được xếp loại là dạng tổn thương tiền ung thư.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của polyp túi mật

Polyp túi mật thường phát triển âm thầm và ít gây ra triệu chứng. Bệnh được phát hiện tình cờ qua các thăm khám sức khỏe định kỳ, các chẩn đoán hình ảnh, sau khi cắt túi mật,… Bệnh nhân cũng có thể gặp một số dấu hiệu sau, bao gồm:

  • Đau tức nhẹ ở vùng hạ sườn phải hoặc ở vùng thượng vị, cơn đau thường xuất hiện sau khi ăn.
  • Bệnh nhân thường có cảm giác ăn không ngon miệng, đầy bụng, khó tiêu.
  • Buồn nôn, nôn, đặc biệt khi ăn các thức ăn nhiều chất béo.

Biến chứng có thể gặp khi mắc polyp túi mật

Phần lớn các bệnh nhân mắc polyp túi mật là lành tính, một số ít bệnh nhân có thể có những biến chứng nguy hiểm như viêm túi mật, viêm đường mật, ú trệ dịch mật,… và nguy hiểm nhất là có thể tiến triển thành ung thư túi mật. Những trường hợp polyp túi mật bất thường, nguy cơ cao phát triển thành thành ác tính như:

  • Polyp túi mật xuất hiện kèm sỏi túi mật.
  • Polyp phát triển ở bệnh nhân trên 50 tuổi hoặc ở bệnh nhân xơ đường mật (bất kể kích thước và hình thái).
  • Kích thước của polyp lớn (trên 10 mm) hoặc polyp có kích thước nhỏ nhưng mọc tạo thành cụm lớn (đa polyp túi mật).
  • Polyp phát triển nhanh bất thường về diện tích, số lượng, kích thước.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Polyp túi mật thường phát triển âm thầm và ít hoặc không có biểu hiện triệu chứng. Bệnh nhân cần thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi nhận thấy sự bất thường cũng như sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.

Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến polyp túi mật

Như đã nói ở trên, polyp túi mật có bốn loại chính với các nguyên nhân khác nhau. Phần lớn các trường hợp mắc polyp túi mật là do sự bất thường trong quá trình chuyển hóa cholesterol.

  • Polyp thể cholesterol: Nguyên nhân của thể polyp này là do sự lắng đọng của các phân tử cholesterol trên thành túi mật.
  • Polyp thể viêm: Hình thành từ các tổn thương gây nên do quá trình viêm mạn tính trên thành túi mật.
  • Polyp thể u tuyến: Thường liên quan đến các bệnh lý về sỏi túi mật hoặc viêm túi mật mạn tính.
  • Polyp thể phì đại cơ tuyến: Thể polyp này thường gặp ở người trưởng thành, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải polyp túi mật

Polyp túi mật có thể xảy ra ở bất cứ ai, bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên, phần lớn trường hợp thường gặp ở bệnh nhân ở độ tuổi trưởng thành, tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới và nữ giới khoảng 1,15/1.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải polyp túi mật

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến tăng nguy cơ mắc bệnh, như:

  • Bệnh nhân có tiển sử mắc các bệnh lý về sỏi mật, viêm đường mật nguyên phát.
  • Bệnh nhân trên 60 tuổi và có tiền sử mắc các bệnh về gan.
  • Người thừa cân, béo phì, chỉ số lipid huyết và đường huyết cao.
  • Thói quen sinh hoạt, ăn uống không điều độ, chế độ ăn giàu chất béo và cholesterol.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán polyp túi mật

Phương pháp chẩn đoán polyp túi mật bao gồm:

  • Siêu âm ổ bụng: Xác định vị trí, kích thước và hình dạng của polyp. Tuy nhiên, phương pháp này không giúp xác định chính xác polyp ác tính hay lành tính.
  • Chụp cắt lớp túi mật có sử dụng thuốc cản quang: Phương pháp này giúp chẩn đoán chính xác gần 90% các trường hợp polyp có nguy cơ ác tính.
  • Chụp cộng hưởng từ: Thường được chỉ định trong các trường hợp có nghi ngờ polyp ác tính.
  • Các xét nghiệm sinh hóa: Virus viêm gan, đánh giá chức năng gan, thận,…

Phương pháp điều trị polyp túi mật

Điều trị polyp túi mật thường căn cứ vào kích thước của polyp và các triệu chứng đi kèm. Điều trị polyp túi mật thường theo hai hướng: Điều trị bảo tồn hoặc cắt bỏ túi mật.

Điều trị bảo tồn

Đa số các trường hợp bệnh nhân mắc polyp túi mật là lành tính. Do đó, bệnh nhân có kích thước polyp nhỏ, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe được chỉ định siêu âm để theo dõi sự tiến triển của khối polyp, kết hợp với điều trị hỗ trợ như chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt,…

Siêu âm để theo dõi sự tiến triển của polyp được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Siêu âm định kỳ 12 tháng/lần: Đối với bệnh nhân có kích thước polyp lớn hơn 5 mm và không kèm theo các yếu tố nguy cơ polyp ác tính.
  • Siêu âm định kỳ 6 – 12 tháng/lần: Đối với bệnh nhân có kích thước polyp nhỏ hơn 5 mm, kèm theo các yếu tố nguy cơ ác tính hoặc kích thước polyp từ 6 đến 9 mm và không có yếu tố nguy cơ ác tính.
  • Siêu âm, theo dõi chặt chẽ 3 – 6 tháng/lần: Đối với bệnh nhân có kích thước polyp 6 – 9 mm nhưng chưa xuất hiện triệu chứng cũng như các yếu tố nguy cơ.

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật ở bệnh nhân mắc polyp túi mật được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Các triệu chứng như đau, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn,… xuất hiện thường xuyên trên bệnh nhân;
  • Bệnh nhân có từ 2 – 3 polyp trở lên;
  • Bệnh nhân có polyp túi mật kèm theo sỏi túi mật;
  • Bệnh nhân có kích thước polyp túi mật từ 10 mm trở lên;
  • Polyp túi mật xuất hiện kèm theo các dấu hiệu ác tính như polyp phát triển nhanh về kích thước và số lượng, chân lan rộng không nhìn thấy cuống, hình dáng polyp không đều, xù xì.

Thời gian đầu sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải một số rối loạn tiêu hóa do dịch mật sẽ đổ trực tiếp từ gan vào ruột non. Các triệu chứng này sẽ mất đi sau một thời gian.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của polyp túi mật

Chế độ ăn uống:

  • Các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, trái cây,… giúp hạn chế hấp thu chất béo ở ruột, giảm nhẹ các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu. Đồng thời, các thực phẩm giàu vitamin (B, C, D, E) và khoáng chất như cam, táo, lê,… giúp tăng cường sức khỏe cho gan – mật, hạn chế nguy cơ phát triển của polyp;
  • Thực phẩm chứa chất béo có nguồn gốc từ thực vật như dầu oliu, dầu hạnh nhân, dầu hạt cải,…, hạn chế thực phẩm chứa chất béo bão hòa như mở động vật, thức ăn nhanh…;
  • Các loại thực phẩm chứa nhiều chất đạm, tinh bột,…

Chế độ sinh hoạt:

  • Duy trì chế độ luyện tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày;
  • Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya;
  • Giữ tinh thần lạc quan, tránh stress,…
  • Tuân thủ đúng lời dặn của bác sĩ và tái khám định kỳ để theo dõi diễn tiến của bệnh và có hướng điều trị phù hợp.

Phương pháp phòng ngừa polyp túi mật

  • Chế độ ăn uống nhiều chất xơ, tinh bột, chất béo có nguồn gốc thực vật, hạn chế các thực phẩm giàu chất béo bão hòa, nước ngọt có gas, các thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao;
  • Tập luyện thể dục và duy trì lối sống lành mạnh;
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ theo lời khuyên của bác sĩ.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.msdmanuals.com/vi-vn/chuy%C3%AAn-gia/r%E1%BB%91i-lo%E1%BA%A1n-v%E1%BB%81-h%E1%BB%87-gan-v%C3%A0-m%E1%BA%ADt/c%C3%A1c-r%E1%BB%91i-lo%E1%BA%A1n-c%E1%BB%A7a-t%C3%BAi-m%E1%BA%ADt-v%C3%A0-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-m%E1%BA%ADt/c%C3%A1c-kh%E1%BB%91i-u-c%E1%BB%A7a-t%C3%BAi-m%E1%BA%ADt-v%C3%A0-%E1%BB%91ng-m%E1%BA%ADt
  2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3359430/
  3. https://www.mayoclinic.org/gallbladder-polyps/expert-answers/faq-20058450
error: Nội dung đã được bảo vệ !!
image chat

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay