Hộp 3 vỉ x 10 viên

ROBLOTIDIN (3 VỈ x 10 VIÊN) ROBINSON

Mã: SP004586 Danh mục: , Hoạt chất: Dextromethorphan, Loratadine, ParacetamolDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau, kháng viêm.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: Robinson PharmaNhà sản xuất: US Pharma USANơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Paracetamol500mg
Loratadin5mg
Dextromethorphan15mg

CHỈ ĐỊNH

Roblotidin được chỉ định điều trị các triệu chứng của cảm cúm như họ do cảm lạnh, sốt, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, ho, nghẹt mũi, chảy nước mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm, viêm kết mạc dị ứng.

DƯỢC LỰC HỌC

Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Paracetamol chỉ làm hạ thân nhiệt ở người bị sốt mà không hạ thân nhiệt của người bình thường. Thuốc chỉ tác động lên Cyclooxygenase/Prostaglandin synthetase của tế bào thần kinh nên ít giây tác dụng phụ như những thuốc tác động lên Cyclooxygen-ase toàn thân như NSAID, ít gây kích ứng dạ dày, ít có tác động lên tiểu cầu và thời gian chảy máu.

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung trong. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp làm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin
nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là đúng adrenalin và corticosteroid.

Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như: Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thưởng. Do đó, loratadin không có tác dụng an thần, ngược với tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Để điều trị viêm mũi dị ứng và mê day, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc
thế hệ thứ hai khác.

Vì vậy, loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mề đay dị ứng.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm họ có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Dextromethorphan được dùng giảm họ nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị họ mạn tính, không có đem. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống họ của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Paracetamol được hấp thụ nhanh qua đường tiêu hoá. Tác dụng mạnh nhất thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống. Paracetamol được phân bố vào các mô và dịch cơ thể. Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hoá ở gan thành dạng liên hợp glucuronic (60 – 80%) và sulfonic (20 – 30%), các dạng liên hợp này tan và được đào thải tiểu. Thời gian bán hủy của paracetamol khoảng 2 giờ ở người bình thường. Paracetamol được đảo thải chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá và một lượng nhỏ ít hơn 5% dưới dạng không đổi.

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97%, loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của loratadin là 17 giờ và của descarboctho-xyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi ure máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Sau khi uống loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trọng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Dextromethorphan hydrobromid được hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm). Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Roblotidin sử dụng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần x2 lần/ngày

Trẻ em 6-12 tuổi: 1/2 viên/lần x 2 lần/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Trường hợp quá liều có thể biểu hiện những triệu chứng như: buồn nôn, đau bụng, đau dạ dày, chóng mặt, khó thở, nhức đầu, mạch nhanh, nhìn mở, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. Các dấu hiệu ngoại tháp và hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra ở trẻ em.

Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và đến trung tâm y tế gần nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân dưới 6 tuổi.

Bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu, người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

Chống chỉ định trong trường hợp viêm gan tiến triển nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ban da (thường là ban đỏ hoặc mề đay…), mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Dextromethorphan: Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dũng liều quá cao.

Loratadin: với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra:

Khô miệng, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc, trầm cảm, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, chức năng gan bất bình thưởng, kinh nguyệt không đều.

Paracetamol: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân bị họ có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc trận khí.

Do thuốc có chứa paracetamol nên bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng khi dùng paracetamol như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc kháng đông (warfarin): Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (warfarin).

Cholestyramin ức chế sự hấp thu của paracetamol,

Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tỉnh của paracetamol đối với gan.

Cimetidin, ketoconazol và erythromycin làm tăng nồng độ của loratidin trong huyết tương.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Dextromethorphan làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Quinidin: làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của dextromethorphan.

Các thuốc ức chế monoaminooxidase có thể tương tác nguy hiểm với dextromethorphan gây nên hung phần và sốt cao.

Các tương tác khác; Giảm hấp thụ muối sắt, các ester ampicillin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khí thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.

Thời kỳ cho con bú:

Vì loratadin bài tiết vào sữa mẹ nên chỉ dùng khi thật cẩn thiết và trong thời gian ngắn.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Vi dextromethorphan có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mở, giảm khả năng tập trung do đó không nên dùng trong khi đang lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay