Tube 10g

SALYMET (TUBE 10G) PHARMEDIC

Mã: 8935049902850 Danh mục: Hoạt chất: Camphor, Menthol, Methyl salicylatDạng bào chế: Thuốc mỡQuy cách: Tube 10gCông dụng: Trị nhức mỏi tại chỗ do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp, đau nhức do cảm cúm.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: PharmedicNhà sản xuất: CTCP Dược Phẩm Dược Liệu PharmedicNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Tube

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Methyl salicylat2,7g
DL-camphor1g
Menthol1,2g

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Salymet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhức mỏi tại chỗ do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp.
  • Đau nhức do cảm cúm.

DƯỢC LỰC HỌC

Methyl salicylat là thuốc kháng viêm không steroid. Methyl salicylat và những salicylat khác có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Methyl salicylat được hấp thu qua da, có tác dụng dẫn huyết lưu thông làm giảm đau nhức lưng, đau nhức thần kinh tọa và những bệnh đau nhức gốc phong thấp.

Khi chà xát trên da, menthol ức chế các thụ thể cảm giác gây đau.

Long não kích thích tận cùng các dây thần kinh và làm giảm đau.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Chưa ghi nhận.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Salymet dạng thuốc mỡ dùng ngoài da để xoa bóp.

LIỀU DÙNG

Chà xát tại chỗ đau 2 – 3 lần mỗi ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Salymet chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Salymet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng hay vùng da bị tổn thương với liều dùng quá mức, có thể gây ra sự hấp thu thuốc toàn thân với triệu chứng chóng mặt, ù tai, điếc tai, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, co giật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Không thoa thuốc lên vùng xung quanh mắt và niêm mạc mắt.
  • Không thoa thuốc lên vết thương hở, chảy máu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa ghi nhận.

Thời kỳ cho con bú:

Không bôi thuốc ở vùng da tiếp cận với trẻ (vú, vùng ngực quanh vú).

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất