Chai 60ml

SIRO ATUSSIN (CHAI 60ML) UNITED

Mã: 8936022470045 Danh mục: , Hoạt chất: Clorpheniramin, Dextromethorphan, Guaifenesin, Sodium CitrateDạng bào chế: SiroQuy cách: Chai 60mlCông dụng: Trị ho khan, ho do kích ứng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: UnitedNhà sản xuất: United International PharmaNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Dextromethorphan HBr5mg
Chlorpheniramine Maleate1,33mg
Sodium Citrate133mg
Ammonium Chloride50mg
Glyceryl Guaiacolate (Guaifenesin)50mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Siro Atussin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị làm giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hít phải chất kích ứng, khói thuốc lá và ho có nguồn gốc tâm sinh.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, ho không có đàm. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ.

  • Chlorpheniramine Maleate

Chlorpheniramine là một kháng histamine có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, chlorpheniramine cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamine cùa chlorpheniramine thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

  • Các chất long đàm

Sodium citrate có tính chất giữ ẩm và có vai trò trong việc duy trì pH.

Glyceryl guaiacolate làm long đàm bằng cách giảm tính nhớt của đàm nhầy.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Dextromethorphan HBr

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextromethorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

  • Chlorpheniramine maleate

Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp đạt 25 – 50%.

Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em). Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ.

  • Các chất long đàm

Sodium citrate được hấp thu và chuyển hóa thành sodium bicarbonate.

Glyceryl guaiacolate được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa và bài tiết trong nước tiểu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Uống mỗi 6 đến 8 giờ hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

  • 2 – 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê).
  • 7 – 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê).
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 15 ml (3 muỗng cà phê).
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật.

Điều trị: Hỗ trợ, dùng naloxone 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10 mg nếu cần.

Triệu chứng quá liều của chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc hoặc đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase.

Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp, glaucome góc hẹp, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng và ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Atussin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đỏ bừng, nổi mày đay, ngủ gà, an thần, khô miệng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân bị ho có quá nhiều đàm, ho mạn tính ở người hút thuốc, hen, tràn khí phổi, suy giảm hô hấp.

Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các chất ức chế monoamine oxidase (IMAO) và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài, tăng tác dụng anticholinergic và tác dụng an thần của các thuốc kháng histamin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Atussin.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không nên điều khiển xe, máy móc hoặc các phương tiện vận chuyển khác khi dùng thuốc do thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, , ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào! Chúng tôi có thể giúp gì cho bạn?

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay