Hộp 20 vỉ x 15 viên

SPACMARIZINE (H/20 VỈ x 15 VIÊN) TV PHARM


Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Alverine40mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Spacmarizine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.

DƯỢC LỰC HỌC

Alverin citrat là một chất chống co thắt tác động trực tiếp trên cơ trơn đường ruột và cơ trơn tử cung. Alverin citrat được sử dụng đường uống để làm giảm đau do co thắt cơ trơn đường ruột trong điều trị các rối loạn tiêu hóa như hội chứng kích thích ruột, đau do co thắt cơ trơn tử cung trong điều trị đau bụng kinh.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Alverin citrat hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống và chuyển hóa nhanh thành dạng có hoạt tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 – 1,5 giờ sau khi uống. Các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu theo cơ chế thải trừ chủ động qua thận.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc được dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn (kể cả người cao tuổi) mỗi lần 2 – 3 viên dưới dạng citrat, ngày 1 – 3 lần.

Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng của quá liều

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Điều trị quá liều

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Spacmarizine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tắc ruột hoặc liệt ruột.
  • Tắc ruột do phân.
  • Mất trương lực đại tràng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Spacmarizine , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Thường xảy ra những tác dụng phụ như buồn nôn, đau đầu, ngứa, phát ban và chóng mặt.
  • Hiếm khi xảy ra các phản ứng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xảy ra phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng phản vệ.

THẬN TRỌNG

Phải đến khám thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có báo cáo cụ thể về tương tác của alverin. Alverin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

Tương kỵ 

Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai: Chưa thấy tác dụng gây quái thai hoặc tác dụng độc hại đối với phối thai nhưng không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.

Thời kỳ cho con bú: Khuyên không nên dùng, vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không nên dùng.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay