Hộp 3 vỉ x 10 viên

SPASMOMEN (H/3 VỈ x 10 VIÊN) MENARINI

Mã: 922 Danh mục: , Hoạt chất: Otilonium BromideDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị hội chứng đại tràng kích thích (IBS).Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: MenariniNhà sản xuất: Berlin Chemie AGNơi sản xuất: Đức

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Otilonium bromide40mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Spasmomen 40mg được chỉ định dùng điều trị hội chứng đại tràng kích thích (IBS)

DƯỢC LỰC HỌC

Otilonium bromide là thuốc kháng cholinergic tổng hợp, hợp chất ammonium bậc 4, có tác dụng chống co thắt rất mạnh trên cơ trơn của đường tiêu hoá.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy, sau khi uống thuốc được hấp thu rất ít, hầu hết lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua đường mật.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Spasmomen 40mg dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Liều khuyến cáo: 1 viên x 2 – 3 lần/ngày, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thời gian điều trị: Theo hướng dẫn của bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nghiên cứu trên động vật cho thấy otilonium bromide hầu như không gây độc tính. Trên người, thuốc cũng không gây tác dụng gì đặc biệt khi dùng quá liều. Trong trường hợp quá liều, có thể dùng các liệu pháp điều trị triệu chứng hoặc các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Spasmomen 40mg chống chỉ định trong trường hợp phản ứng quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Spasmomen 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong một số nghiên cứu lâm sàng, tần xuất của hầu hết các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc không cao hơn so với khi dùng giả dược và thường chỉ là những tác dụng không mong muốn nhẹ và không đặc hiệu, tương tự như khi dùng giả dược.

Các tác dụng không mong muốn khi dùng otilonium bromide liệt kê dưới đây có tần xuất xảy ra cao hơn so với khí dùng giả dược:

  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn nhẹ và thoáng qua.
  • Rối loạn chung: Mệt mỏi.

Tác dụng không mong muốn liệt kê ở dưới đây được thu thập từ dữ liệu hậu mãi. Do các phản ứng này được báo cáo từ một nhóm đổi tượng không rõ về số lượng nên không ước tính được tần suất xảy ra.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Thận trọng dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp môn vị.

Trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Vì thuốc hấp thu toàn thân ít nên cho đến nay chưa có tương tác với các thuốc khác được báo cáo.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây tác hại đến phôi/thai, không gây quái thai hoặc đột biến gen nhưng cũng như tất cả các thuốc nên hạn chế dùng bất cứ thuốc nào trong giai đoạn có thai. Trong trường hợp thật sự cần thiết, phải dùng thuốc dưới sự theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Như tất cả các thuốc khác nên hạn chế dùng bất kỳ thuốc nào trong giai đoạn cho con bú. Trong trường hợp thật sự cần thiết, phải dùng thuốc dưới sự theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay