Hộp 2 vỉ x 15 viên

STABLON (2 VỈ x 15 VIÊN) SERVIER

Mã: SP004491 Danh mục: , Hoạt chất: TianeptinDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viênCông dụng: Điều trị trầm cảm nhẹ, vừa và nặng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: ServierNhà sản xuất: Les Laboratoires Servier IndustrieNơi sản xuất: Pháp

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Tianeptin12,5mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Stablon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định điều trị trong các trạng thái trầm cảm nhẹ, vừa và nặng.

DƯỢC LỰC HỌC

Tianeptine là thuốc chống trầm cảm.

Trên động vật, tianeptine có các đặc tính sau:

  • Làm tăng hoạt tính tự phát của tế bào tháp ở hồi hải mã và làm cho chức năng này được hồi phục nhanh sau khi bị ức chế.
  • Làm tăng tốc độ thu hồi serotonine của các tế bào thần kinh ở vỏ não và ở hồi hải mã.

Trên người, tianeptine mang những đặc trưng sau:

  • Tác động tốt trên những bệnh nhân có những than phiền về cơ thể, nhất là những than phiền về các rối loạn tiêu hoá có nguyên nhân do sự lo âu và các rối loạn khí sắc.

Mặt khác, tianeptine không ảnh hưởng lên:

  • Giấc ngủ và sự tỉnh táo.
  • Hệ cholinergic (không có những biểu hiện kiểu kháng cholinergic).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá.

Phân bố nhanh và việc phân bố có liên quan đến khả năng gắn kết cao với protein (vào khoảng 94%). Chuyển hoá mạnh ở gan qua tiến trình oxy hoá ở vị trí bêta và loại gốc methyl ở nitơ.

Tianeptine có thời gian bán thải ngắn khoảng 2 giờ 30 phút, bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá.

Ở người lớn tuổi: Các nghiên cứu dược động học được thực hiện ở người già trên 70 tuổi và điều trị dài hạn cho thấy thời gian bán thải tăng thêm 1 giờ.

Ở bệnh nhân suy gan: Các nghiên cứu cho thấy rượu có ảnh hưởng không đáng kể lên các thông số dược động học của bệnh nhân bị nghiện rượu kinh niên, ngay cả khi có kèm xơ gan.

Ở bệnh nhân suy thận: Các nghiên cứu cho thấy thời gian bán thải dài thêm 1 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Stablon dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Liều khuyến cáo là 3 viên mỗi ngày, uống ngay trước bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.

Ở những bệnh nhân trên 70 tuổi, và có kèm suy giảm chức năng thận, liều dùng không được vượt quá 2 viên mỗi ngày.

Không được ngừng dùng thuốc này nếu không hỏi ý kiến bác sĩ.

Theo đúng thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định.

Trong bất kỳ trường hợp nào, không được kéo dài điều trị mà không được bác sĩ cho phép.

Bao giờ cũng cần tuân thủ nghiêm túc đơn của bác sĩ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng:

Kinh nghiệm việc dùng quá liều Tianeptine (liều tối đa 2250mg trong một lần uống) sẽ bị các triệu chứng bao gồm: Tình trạng bối rối, co giật, giấc ngủ thôi miên, khô miệng và khó thở chủ yếu khi tianeptine được uống cùng với rượu.

Cách xử trí:

Trong mọi trường hợp, dừng điều trị và theo dõi sát bệnh nhân.

Rửa dạ dày trong trường hợp mới uống thuốc được 2 giờ. Sau khi rửa dạ dày có thể cho bệnh nhân uống than hoạt tính.

Theo dõi tim mạch, hô hấp, chuyền hóa, tiết niệu.

Điều trị triệu chứng của bất kỳ biểu hiện quá liều trên lâm sàng, đặc biệt cần trợ giúp thông khí và điều chỉnh các rối loạn trên chuyển hóa và trên thận.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tianeptine.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Stablon chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) với tianeptine hoặc với bất cứ thành phần nào của Stablon.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Trường hợp có thai hoặc cho con bú.
  • Kết hợp với thuốc trị trầm cảm thuộc nhóm ức chế monoamine oxidase không chọn lọc (MAOI).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Stablon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Thần kinh – Tâm thần: Chán ăn, ác mộng, mất ngủ, ngủ gà, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, run.
  • Tim mạch: Ngoại tâm thu, đau vùng trước tim, nhịp nhanh, nóng đỏ bừng, khó thở.
  • Tiêu hoá: Đau dạ dày, đau bụng, khô miệng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
  • Khác: Đau cơ, đau lưng, mệt mỏi, cảm giác có cục nghẹn ở họng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Miễn dịch – dị ứng: Phát ban, ngứa, nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Khác: Lạm dụng thuốc và phụ thuộc vào thuốc.

Không xác định tần suất, ADR:

  • Thần kinh – tâm thần: Ý nghĩ tự sát hoặc hành vi tự sát, cảm giác bối rối, nhìn thấy, cảm thấy hoặc nghe thấy những thứ không có (ảo giác), hành vi không kiểm soát, hội chứng co giật, xoắn không kiểm soát.
  • Da: Nổi mụn, rộp da và viêm da trong một số trường hợp ngoại lệ.
  • Gan – mật: Tăng men gan, viêm gan trong một số trường hợp có thể bị nặng.
  • Chuyển hoá: Mức natri trong máu thấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Việc sử dụng kéo dài ở liều cao có thể dẫn đến phụ thuộc thuốc.

Không dùng thuốc vượt quá liều khuyến cáo.

Ý định tự sát và các tình huống nghiêm trọng của trầm cảm và rối loạn lo âu:

Nếu bạn đang bị trầm cảm hay rối loạn lo âu, đôi khi bạn có thể có ý định tự làm tổn thương bản thân hoặc tự tử. Những dấu hiệu này đôi lúc có thể trở nên trầm trọng trong giai đoạn đầu điều trị với thuốc chống trầm cảm bởi vì các thuốc này chưa phát huy tác dụng ngay tức thì mà chỉ có tác dụng sau khi điều trị ít nhất là 2 tuần.

Có nhiều khả năng là bạn có thể có ý định tự làm tổn thương hay tự tử trong những tình huống sau:

Nếu bạn đã từng có ý định tự tử hay làm tổn thương bản thân trước đó.

Nếu bạn là thanh niên. Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng nguy cơ tự tử cao hơn ở thanh niên dưới 25 tuổi, những người có rối loạn về tâm lý và đã từng sử dụng các thuốc chống trầm cảm.

Nếu bạn có ý định tự tử hay làm tổn thương bản thân, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức hoặc đến bệnh viện.

Bạn có thể nói cho bạn bè hoặc người thân về tình trạng bệnh trầm cảm hay lo âu của mình và nhờ họ đọc giúp tờ hướng dẫn sử dụng thuốc này.

Bạn có thể nhờ họ đánh giá xem mức độ bệnh trầm cảm của bạn có nặng thêm không và họ có điều gì lo ngại về những thay đổi trong cách ứng xử của bạn không.

Không nên dùng Stablon cho trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).

Thuốc này có chứa đường sucrose, do đó thuốc này không được sử dụng cho những bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu galactose và glucose, hay thiếu hụt men sucrase – isomaltase (bệnh chuyển hoá hiếm gặp).

Không dừng điều trị đột ngột, mà phải giảm liều trong quá trình từ 7 tới 14 ngày.

Nếu phải gây mê toàn thân, cần báo cho chuyên viên gây mê là bạn đang dùng thuốc này, ngừng dùng thuốc 24 hoặc 48 giờ trước khi phẫu thuật. Cần báo cho bác sĩ biết trong trường hợp suy thận.

Nếu nghi ngờ, xin đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng thuốc này phối hợp với một số thuốc thuộc nhóm ức chế monoamine oxydase MAOI (chỉ định trong trường hợp trầm cảm) có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Sau khi điều trị với MAOI, cần chờ 2 tuần trước khi uống Stablon.

Khi chuyển điều trị từ tianeptine sang các thuốc nhóm ức chế monoamine oxidase (MAOIs), cần ngưng dùng tianeptine 24 giờ.

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời tianeptine và mianserine. Không nên dùng phối hợp tianeptine với rượu.

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gần đây đang dùng bất kỳ thuốc nào khác, kể cả thuốc không cần kê đơn.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Báo cho bác sĩ biết bạn mang thai hoặc đang cho con bú. Thông thường, bao giờ cũng phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào khi mang thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Báo cho bác sĩ biết bạn mang thai hoặc đang cho con bú. Thông thường, bao giờ cũng phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào khi mang thai hoặc cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Ở một số bệnh nhân, thuốc có thể làm giảm sự tỉnh táo. Vì vậy, cần lưu ý tới nguy cơ buồn ngủ liên quan với việc dùng thuốc này, đặc biệt trong trường hợp lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất