Hộp 5 vỉ x 10 viên

SULPIRIDE 50MG (H/5 VỈ x 10 VIÊN) STELLA

Mã: ST003836 Danh mục: , Hoạt chất: SulpiridDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị tâm thần phân liệt, triệu chứng lo âu ở người lớn.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: StellaNhà sản xuất: StellapharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Sulpirid50mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Sulpiride 50mg stella được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường.
  • Tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

DƯỢC LỰC HỌC

Sulpiride là một thuốc chống loạn thần kinh thuộc dẫn xuất benzamid, là chất đối kháng có chọn lọc các thụ thể dopamine thần kinh (D2, D3, D4). Thuốc cũng có tác dụng nâng đỡ thần kinh.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Hấp thu chậm ở đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp, tùy thuộc vào sự khác nhau của các cá thể.

Phân bố: Thuốc phân bố nhanh đến các mô nhưng ít qua hàng rào máu não, dưới 40% sulpiride kết hợp với protein huyết tương. Sulpiride phân bố vào sữa mẹ.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân, dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8-9 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn:

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn trong trường hợp thất bại với các điều trị thông thường:

Dùng 50 – 150 mg/ngày trong tối đa 4 tuần.

Bệnh tâm thần phân liệt:

Bệnh nhân có triệu chứng âm tính:

Khởi đầu 200 – 400 mg, 2 lần/ngày, nếu cần tăng đến tổng liều là 800 mg/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương tính:

400 mg/lần, 2 lần/ngày, nếu cần tăng liều đến tối đa 1,2 g/lần, 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng âm và dương tính kết hợp:

400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.

Trẻ em trên 14 tuổi: 

Dùng 3 – 5 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi:

Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó điều chỉnh liều khi cần.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr = 30 – 60 ml/phút: 2/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 1,5 lần so với người bình thường.
  • Clcr = 10 – 30 ml/phút: 1/2 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 2 lần so với người bình thường.
  • Clcr < 10 ml/phút: 1/3 so với liều bình thường hoặc có thể kéo dài khoảng cách giữa các liều 3 lần so với người bình thường.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Khoảng liều gây độc là từ 1-16g, nhưng chưa có tử vong ở liều 16g. Triệu chứng ngộ độc lâm sàng khác nhau tùy theo liều dùng.

Liều đơn từ 1-3g gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn. Liều từ 3-7g có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp. Liều trên 7g còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất trong vài giờ. Trạng thái hôn mê có thể kéo dài tới 4 ngày sau khi dùng liều cao.

Cách xử trí: Sulpiride được loại trừ một phần qua thẩm phân máu. không có thuốc giải độc đặc hiệu. Việc điều trị chỉ là triệu chứng. Do đó, nên bắt đầu các giải pháp điều trị hỗ trợ thích hợp, theo dõi chặt chẽ các chức năng quan trọng và kiếm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Có thể điều trị bằng kiềm hóa nước tiểu, nếu cần thiết, dùng thuốc điều trị hội chứng parkinson. Cần theo dõi tình trạng hôn mê và kiểm soát tim mạch cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thuốc gây nôn không chắc có hiệu quả trong điều trị quá liều sulpiride.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với sulpirid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

U tủy thượng thận.

Rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp.

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

U phụ thuộc prolactin.

16 tuần đầu của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.

Trẻ em dưới 14 tuổi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Sulpiride 50mg Stella, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Nội tiết: Tăng prolactin huyết, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ do co thắt, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson; khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều và tăng cường theo dõi bệnh nhân. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

Cần tăng cường theo dõi khi điều trị với sulpiride bệnh nhân động kinh, người hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ, bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

Cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch (VTE) trước và trong khi điều trị và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Phải giảm liều dần khi ngưng thuốc do triệu chứng cai thuốc cấp tính (buồn nôn, nôn, ra mồ hôi và mất ngủ), khả năng tái phát các triệu chứng loạn thần kinh và sự xuất hiện của rối loạn vận động không tự chủ (như chứng nằm ngồi không yên, rối loạn trương lực, rối loạn vận động) có thể xảy ra khi ngưng thuốc đột ngột.

Không uống rượu hoặc dùng các chế phẩm chứa rượu trong suốt quá trình điều trị.

Ngưng thuốc tuyệt đối trong trường hợp sốt cao chưa rõ nguyên nhân.

Thuốc có chứa tá dược lactose và tinh bột mì. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose; bệnh nhân dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac) không nên dùng thuốc này.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Sucralfat hoặc các thuốc antacid: Dùng đồng thời với sulpiride làm giảm sự hấp thu của thuốc. Do đó, cần dùng sulpiride cách xa 2 giờ trước khi dùng các thuốc này.

Lithi: Dùng chung với lithi gây các phản ứng phụ ngoại tháp.

Levodopa: Chống chỉ định kết hợp với sulpiride do đối kháng cạnh tranh với các thuốc an thần kinh.

Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Tránh uống các thực phẩm có cồn khi dùng thuốc này.

Các thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể hạ huyết áp thế đứng, lưu ý khi phối hợp.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Dùng chung làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Dùng chung với các thuốc sau gây xoắn đỉnh hoặc kéo dài khoảng QT:

  • Diltiazem, Verapamil, Clonidin, Digitalis.
  • Thuốc gây mất cân bằng điện giải, đặc biệt là thuốc gây hạ kali huyết: Thuốc lợi tiểu giảm kali huyết, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), các glucocorticoid, tetracosactid.

Cần điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải khi điều trị phối hợp:

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia như: Quinidin, disopyramide.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III như: Amiodaron, sotalol.
  • Các thuốc khác: Pimozid, haloperidol, methadone, thuốc chống trầm cảm imipramine, lithi, cisaprid, thioridazine, erythromycin (IV), halofantrine, pentamidine.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây các phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Do đó nên tránh sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!