Suy cận giáp

Bệnh suy cận giáp không thường gặp, tuy nhiên nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ thậm chí là tính mạng của bệnh nhân. Người bình thường có bốn tuyến cận giáp, nằm ngay sát phía mặt sau tuyến giáp, được chia thành 2 tuyến ở cực trên và 2 tuyến ở cực dưới. Ở người trưởng thành tuyến cận giáp gồm 2 loại tế bào: Tế bào chính và tế bào ưa oxy. Thành phần cấu tạo chủ yếu của tuyến cận giáp là tế bào chính, chúng bài tiết hormon PTH – đóng vai trò quan trọng trong điều hoà nồng độ ion calci máu. Suy cận giáp là tình trạng thiếu hụt hormon tuyến cận giáp (PTH), có thể gây ra giảm nồng độ canxi và tăng nồng độ photpho trong cơ thể.

Tìm hiểu chung

Suy cận giáp là gì? 

Suy cận giáp là tình trạng tuyến cận giáp tiết ra quá ít hormon PTH dẫn đến giảm calci máu và tăng phospho máu, gây ra nhiều biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến hệ thần kinh, xương và cơ.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của suy cận giáp

Các dấu hiệu và triệu chứng sau đây giúp nhận biết bệnh suy cận giáp:

  • Cảm giác tê các đầu ngón tay, môi và lưỡi;
  • Yếu cơ, đau cơ ở chân, tay, bụng và vùng mặt;
  • Co rút cơ, nhất là cơ quanh miệng, cánh tay và bàn tay. Có thể gây khó thở nặng đòi hỏi phải điều trị cấp cứu nếu co thắt thanh quản;
  • Đau bụng dữ dội khi có kinh nguyệt (đau bụng kinh);
  • Lông mày thưa và rụng tóc từng mảng;
  • Móng tay dễ bị biến dạng và gãy;
  • Da khô;
  • Đau đầu, mệt mỏi;
  • Một số bệnh nhân bị trầm cảm hoặc co giật kiểu động kinh.

Mức độ và tần suất xuất hiện các triệu chứng thường phụ thuộc vào mức độ hạ calci máu.

Biến chứng có thể gặp khi mắc suy cận giáp

Bệnh nhân bị suy cận giáp thường biểu hiện hạ calci máu và tăng phospho máu. Suy cận giáp gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương, chức năng các hệ cơ quan khác. Tuy nhiên, đa số sẽ được cải thiện nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

  • Cơn tetani, người bệnh có cảm giác tê tay, chân, môi và lưỡi. Sau đó, co quắp các ngón tay co quắp, có thể kéo dài và rất đau. Thường kèm theo co giật các cơ ở thanh quản và vùng mặt, nghe có tiếng rít thanh quản và đôi khi gây khó thở dữ dội;
  • Mất ý thức, co giật kiểu động kinh;
  • Dị hình răng (răng sún), loãng xương;
  • Rối loạn nhịp tim và ngất;
  • Ngoài ra, còn có một số biến chứng khác: Tăng trưởng chậm ở trẻ, trí tuệ kém phát triển, đục thủy tinh thể, tích tụ canxi ở não,…

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị.

Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể. Vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến suy cận giáp

  • Suy cận giáp di truyền: Trẻ sinh ra không có tuyến cận giáp hoặc có những hoạt động kém. Triệu chứng của suy cận giáp xuất hiện trước năm 10 tuổi, thường gặp nhất khi trẻ 2 tuổi;
  • Suy cận giáp mắc phải: Thường xuất hiện sau khi phẫu thuật tuyến cận giáp hoặc tuyến cận giáp bị chấn thương;
  • Bệnh tự miễn: Cơ thể sinh ra kháng thể tấn công và loại bỏ tuyến cận giáp, dần dần suy cận giáp sẽ xuất hiện;
  • Điều trị ung thư bằng tia xạ ở vùng mặt và vùng cổ: Phá hủy tuyến cận giáp;
  • Hàm lượng magie trong máu thấp: Chức năng của tuyến cận giáp bị ảnh hưởng nên không tiết đủ hormone cần thiết.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải suy cận giáp

Bệnh xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng phổ biến ở trẻ dưới 16 tuổi và người lớn trên 40 tuổi.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải suy cận giáp

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này:

  • Người có tiền sử điều trị các bệnh tuyến giáp, đặc biệt đã từng phẫu thuật hay điều trị ung thư vùng mặt, vùng cổ;
  • Tiền sử gia đình: Cha và mẹ mang gen lặn bệnh suy tuyến cận giáp thì nguy cơ con mắc bệnh càng cao;
  • Người mắc các bệnh tự miễn;
  • Người có chế độ ăn uống nghèo canxi thì nguy cơ mắc các bệnh về tuyến nội tiết càng cao, trong đó có bệnh suy tuyến cận giáp.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán suy cận giáp

Chẩn đoán bệnh suy cận giáp cần dựa vào tiền sử (tiền sử gia đình, phẫu thuật, tia xạ vùng mặt, cổ), bệnh sử, khám lâm sàng (tê, co rút cơ, da khô, rụng tóc,…). Bên cạnh đó, một số xét nghiệm cận lâm sàng cũng cần được thực hiện bao gồm:

  • Xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ phospho, canxi, magie, và hormon tuyến cận giáp (PTH);
  • Xét nghiệm nước tiểu: Kiểm tra thăm dò lượng canxi dư thừa có đào thải qua đường nước tiểu hay không;
  • Chụp X–Quang kết hợp kiểm tra mật độ xương: Xác định nồng độ canxi có ảnh hưởng như thế nào đến mật độ xương;
  • Điện tâm đồ: Phát hiện bất thường của nhịp tim (loạn nhịp tim) khi thiếu hụt canxi;
  • Đối với trẻ em, bác sĩ kiểm tra tình trạng răng có phát triển bình thường hay không, theo dõi quá trình tăng trưởng để chẩn đoán suy cận giáp ở trẻ em hoặc dấu hiệu cốt hóa các xương cổ bàn tay bị chậm.

Phương pháp điều trị suy cận giáp hiệu quả

Mục tiêu: Điều chỉnh nồng độ canxi và các khoáng chất về mức cân bằng.

Thời gian đầu điều trị: Chú trọng bổ sung canxi carbonat và vitamin D – hỗ trợ cơ thể tăng cường khả năng hấp thụ canxi đồng thời thải phospho ra ngoài. Bác sĩ dựa trên tình trạng bệnh nhân để quyết định định lượng vitamin D và canxi bệnh nhân cần dùng.

Theo dõi nồng độ: Magie, phospho, canxi và hormone tuyến cận giáp định kỳ. Phần lớn người bệnh phải bổ sung canxi suốt đời khi điều trị suy cận giáp.

Nếu bệnh nhân co thắt cơ bắp hoặc nồng độ canxi máu quá thấp đe dọa đến tính mạng. Cần phải được truyền canxi theo đường tĩnh mạch.

Lưu ý: Calci liều cao có thể gây tác dụng phụ: Táo bón hoặc sỏi thận.

Trong trường hợp cấp cứu (xuất hiện các cơn tetani, co thắt thanh quản hoặc cơn động kinh) cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu.

Bên cạnh việc dùng thuốc, bệnh nhân suy cận giáp cần áp dụng chế độ ăn giàu canxi: Sữa tươi, sữa chua, phô mai, rau cải xanh, ngũ cốc,… và ít photpho. Hạn chế rượu bia và tránh dùng nước ngọt có acid photphoric.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của suy cận giáp

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Uống thuốc đúng liều đúng giờ. Việc quên uống hoặc uống không đúng liều sẽ khiến quá trình điều trị vô hiệu. Tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc hoặc mua thuốc không có trong đơn thuốc của bác sĩ;
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe;
  • Tham khảo chế độ ăn uống dinh dưỡng, lành mạnh, phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại (rau xanh, ngũ cốc, sữa và các sản phẩm từ sữa,…);
  • Luyện tập thể dục thể thao, những bài tập được các bác sĩ khuyên hoặc cho phép tập;
  • Nói không với rượu, bia, các chất kích thích, thuốc lá và đặc biệt các loại nước có chứa acid phosphoric.

Phương pháp phòng ngừa suy cận giáp hiệu quả

Cần chú ý thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh ngăn ngừa nguy cơ bệnh khởi phát.

  • Thường xuyên tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng nâng cao thể trạng sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và miễn dịch cơ thể;
  • Nên áp dụng chế độ ăn giàu calci: Bơ sữa, rau xanh, nước cam đậm đặc, ngũ cốc,… và ít phospho, đặc biệt tránh dùng nước ngọt có acid phosphoric;
  • Không hút thuốc lá, tránh sử dụng chất kích thích hay hóa chất độc hại ảnh hưởng tới hệ hô hấp;
  • Người bệnh cần giữ tinh thần thoải mái và suy nghĩ tích cực, tránh căng thẳng mệt mỏi, buồn phiền.