Hộp 10 vỉ x 10 viên

TATANOL (H/10 VỈ x 10 VIÊN) PYMEPHARCO

Mã: 8936014585016-2 Danh mục: Hoạt chất: ParacetamolDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: PymepharcoNhà sản xuất: PymepharcoNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Acetaminophen500mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tatanol 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến vừa.
  • Giảm đau tạm thời trong điều trị các cơn đau do cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do hành kinh, đau răng, đau nửa đầu.

DƯỢC LỰC HỌC

Thuốc giảm đau, hạ sốt

Cơ chế giảm đau: Ức chế tổng hợp prostaglandin – chất trung gian gây đau.

Cơ chế hạ sốt: Ức chế tổng hợp prostaglandin ở trung tâm điều nhiệt vùng đồi thị gây giãn mạch ngoại biên kết quả làm tăng sự lưu thông máu qua da, tăng tiết mồ hôi, hạ nhiệt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acetaminophen được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn khi dùng đường uống. Tmax 1- 3 giờ. Thời gian kéo dài tác động 3 – 4 giờ.

Phân phối nhanh đến tất cả các mô. Tỉ lệ gắn kết với protein ở liều điều trị là 10%. Khoảng 90 – 95% liều dùng được chuyển hóa ở gan chủ yếu do liên hợp với acid glucuronic, sulfat và cystein. Chuyển hóa rất nhanh và có thể tích lũy trong trường hợp quá liều sau khi các đường chuyển hóa chủ yếu đã bị lão hóa. Khi thuốc bị tích lũy có thể gây độc gan và thận.

Thời gian bán hủy T1/2 khoảng 1 – 4 giờ. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Tatanol 500 dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày, khoảng cách các liều dùng cách nhau ít nhất 4 giờ. Không được dùng quá 8 viên/ngày.

Trẻ em > 6 tuổi: 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Không được dùng quá 4 viên /ngày.

Không được dùng acetaminophen để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Không dùng acetaminophen cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng: Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn xảy ra sau 2 – 4 ngày.

Điều trị: Phải chuyển ngay đến bệnh viện, gây nôn hay rửa dạ dày để loại trừ thuốc đã uống. Uống than hoạt tính (than hoạt có thể làm giảm hiệu quả điều trị khi dùng acetylcystein để điều trị quá liều acetaminophen). Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N-acetylcystein được dùng tùy theo lượng acetaminophen đã dùng. Khuyến cáo nên sử dụng ngay N-acetylcystein sau khi đã uống quá liều acetaminophen nhất là trong vòng 10 – 12 giờ. Xác định nồng độ acetaminophen chậm nhất sau 4 giờ.

Thẩm phân trong trường hợp sau 24 giờ đã uống quá liều mà chưa điều trị bằng N – acetylcystein. Điều trị nâng đỡ tổng trạng, duy trì cân bằng nước, chất điện giải.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tatanol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
  • Suy gan nặng.
  • Có bệnh tim, phổi, thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc “Tatanol”, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với acetaminophen và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng rẻ, acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 10 ml/phút), suy gan.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài trên 10 ngày.

Với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên acetaminophen được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thê làm tăng nguy cơ acetaminophen gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thê gan, có thể làm tăng tính độc hại với gan.

Phối hợp với các thuốc có độc tính trên gan làm tăng nguy cơ độc trên gan.

Cần lưu ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tính an toàn của acetaminophen ding khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với thai nhi. Do đó, chỉ nên dùng acetaminophen ở người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứu ở người mẹ dùng acetaminophen sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không gây ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin Chào! Dược sĩ tư vấn đang Online!
Xin Chào! Dược sĩ tư vấn đang Online!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay