Chai 5ml

THUỐC NHỎ MẮT, MŨI POLYMAX (CHAI 5ML) QUANG MINH


Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Trong thuốc nhỏ mắt, mũi Polymax có chứa:

Thành phầnHàm lượng
Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat)32.500 UI
Dexamethason natri phosphat2,5 mg
Naphazolin nitrat2,5 mg
Riboflavin natri phosphat0,05 mg

Tá dược: Thiomersal, Acid boric, Natri tetra borat, Natri clodid, Natri mecta bisulfit, Tween 20, EDTA dinatri, Nước tinh khiết.

CHỈ ĐỊNH

Kháng viêm, kháng dị ứng phần trước nhãn cầu: Viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mống mắt, mắt đỏ do xung huyết.

Ðiều trị nhiễm trùng mắt do chấn thương hoặc sau giải phẫu.

Điều trị viêm mũi, sổ mũi, nghẹt mũi.

DƯỢC LỰC HỌC

Neomycin sulfate: Kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm aminoglycoside, có hoạt tính trên phần lớn các vi khuẩn Gram âm, Gram dương gây bệnh có liên quan đến giác mạc và tuyến lệ. Phổ kháng khuẩn bao gồm các loại thường nhạy cảm: Staphylococcus aureus, Escheria coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter và các loại thường đề kháng với kháng sinh như Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa.

Dexamethasone là fluomethylprednisolone, một glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cùng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethasone có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng cân bằng điện giải rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortisone 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Dexamethasone được dùng đường uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít, hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não, u não, các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngày dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thần kinh–mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng dexamethasone phải kết hợp với điều trị kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ khi cần.

Dexamethasone cũng được dùng tại chỗ để bôi vào kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân gây viêm nếu có thể.

Với liều tác dụng dược lý, dexamethasone dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormone corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu cần thiết phải điều trị bằng glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phỉa giảm liều dần cho đến khi chức năng của trục dưới đồi–tuyến yên–thượng thận được hồi phục.

Naphazolin: Tác dụng chống xung huyết.

Riboflavin: Không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co-enzyme là flavin mononucleotide (FMN) và flavin adenine dinucleotide (FAD), là các dạng co-enzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxine, sự chuyển trytophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Riboflavin ở dạng flavin nucleotide cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này có thể là biểu hiện của việc thiếu các vitamin khác như pyridoxine hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với việc thiếu vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.

Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo hoạt tính của enzyme glutathion reductase khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, thường gặp nhất ở người nghiện rượu, bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Neomycin sulfat hấp thu kém qua đường tiêu hóa, dùng tại chỗ để điều trị nhiễm trùng. Khi được hấp thu, thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 – 3 giờ.

Dexamethason natri phosphat hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa và ngay tại chỗ dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời sinh học là 36 – 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

Naphazolin nitrat: Ngay tại chỗ dùng thuốc, sự co mạch cục bộ xảy ra trong vòng 10 phút và kéo dài 2 – 6 giờ, naphazolin nitrat có thể được hấp thụ tạo ra tác động hệ thống. Chưa có thông tin về phân bố và thải trừ thuốc trên người.

Riboflavin natri phosphat là một vitamin tan trong nước, hấp thu chủ yếu ở tá tràng, phân bố khắp các mô trong cơ thể, vào sữa mẹ và qua được nhau thai. Thải trừ qua thận và một phần qua đường tiêu hóa qua phân.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Nhỏ mắt, nhỏ mũi.

LIỀU DÙNG

Mỗi lần nhỏ 2–3 giọt, 3–4 lần mỗi ngày, hoặc dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Không để đầu lọ thuốc chạm vào cơ thể khi sử dụng, đóng chặt nắp chai sau khi sử dụng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có tài liệu nghiên cứu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nhũ nhi dưới 6 tháng tuổi.

Nhiễm nấm mắt, viêm loét giác mạc, tăng nhãn áp, glaucome góc đóng, người đeo kính áp tròng.

Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Kích thích thoáng qua ở mắt: Ngứa, sưng mí mắt, đỏ mắt.

Cảm giác nóng rát khó chịu ở mắt.

Tác dụng không mong muốn toàn thân:

+ Thường gặp: ADR >1/100

Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.

Nội tiết và chuyển hoá: hội chứng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucose, rối loạn kinh nguyệt.

Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xong vô khuẩn.

Tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp.

Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.

Thần kinh: mất ngủ, sảng khoái.

+ Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ợ, nấc, áp xe vô khuẩn.

Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Không dùng thuốc trong một thời gian dài và lặp lại nhiều lần. Nếu dùng trong một thời gian dài phải có ý kiến của bác sĩ.

Không sử dụng thuốc sau khi mở nắp quá 2 tuần.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không dùng cùng lúc với:

+ Thuốc chống đông.

+ Các thuốc nhỏ mắt khác.

+ Có thể gây dị ứng chéo với gentamicin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, , ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất