Hộp 1 vỉ x 4 viên

TINIDAZOL 500MG (H/1 VỈ x 4 VIÊN) DMC

Mã: TI004622 Danh mục: , Hoạt chất: TinidazolDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viênCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnThuốc cần kê đơn: Thương hiệu: DomescoNhà sản xuất: DomescoNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Tinidazol

500mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tinidazol 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp:

Dự phòng:

  • Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại trang, dạ dày và phụ khoa.

Điều trị:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
  • Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật, nhiêm khuẩn da va mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét lợi cấp.
  • Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ, nhiễm Giardia, nhiễm amip ruột, amip cư trú ở gan.

DƯỢC LỰC HỌC

Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.

Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA.

Tinidazol có tác dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp, do vậy cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác một cách hợp lý để có thể loại trừ được cả các vi khuẩn khi nghi ngờ. Để phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, có thể phối hợp tinidazol với gentamicin hoặc tinidazol với cephalosporin, dùng trước và trong khi phẫu thuật. Không nên dùng thuốc tiếp sau phẫu thuật.

Dùng thuốc dự phòng kéo dài không tăng tác dụng phòng ngừa mà còn làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiềm ẩn và kháng thuốc. Nếu nghi ngờ có nhiễm hỗn hợp vi khuẩn kỵ khí và Enterococcus, nên phối hợp tinidazol với cả gentamicin và ampicilin/cephalosporin, hoặc tinidazol với vancomycin. Trường hợp nghi ngờ nhiễm các vi khuẩn Gram âm Enterobacteriaceae như Klebsiella, Proteus hoặc Escherichia cùng với các vi khuẩn kỵ khí, nên phối hợp tinidazol với các cephalosporin thế hệ 1 hoặc 2.

Nếu nghi ngờ có các vi khuẩn Enterobacteriaceae khác như Enterobacter, Morganella, Providencia Serratia trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp kỵ khí và hiếu khí, cần phối hợp tinidazol với cephalosporin thế hệ 3, penicilin và thuốc ức chế beta- lactamase, monobactam hoặc gentamicin. Nếu nghi ngờ các vi khuẩn kỵ khí kháng metronidazol/tinidazol có thể dùng các thuốc khác thay thế như clindamycin hoặc cloramphenicol impenem hoặc phối hợp penicilin và thuốc ức chế beta – lactamase.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 40microgam/ml sau 2 giờ dùng liều duy nhất 2g, tụt xuống 10microgam/ml sau 24 giờ và 2,5microgam/ml sau 48 giờ. Với liều duy trì 1g hàng ngày có thể duy trì được nồng độ trên 8microgam/ml. Liều tương đương, dùng theo đường tĩnh mạch, cũng cho các nồng độ tương tự trong huyết tương như liều uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 12 – 14 giờ.

Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương, thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Tinidazol 500mg dùng đường uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn.

LIỀU DÙNG

Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn.

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hay theo liều sau:

  • Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Người lớn uống liều 2g trước phẫu thuật 12 giờ.
  • Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1 lần/ngày hoặc 500mg x 2 lần/ngày dùng hàng ngày. Thường điều trị trong 5 – 6 ngày.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều 2g, điều trị 2 ngày liên tục.
  • Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 2g, một lần.

Nhiễm Trichomonassinh dục tiết niệu.

Người lớn

Liều duy nhất 2g. Đồng thời điều trị cho cả vợ hay chồng.

Trẻ em

Liều duy nhất 50 – 70 mg/kg thể trọng.

Nhiễm Giardia

Người lớn: Liều duy nhất 2g, uống một lần.

Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 75mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

Nhiễm amip ở ruột

Người lớn: Liều 2g.

Trẻ em: Dùng liều 50 – 60mg/kg thể trọng/ngày, uống 3 ngày liên tiếp.

Amip gan

Người lớn: Uống 1,5 – 2g, trong 3 – 6 ngày.

Trẻ em: 50 – 60mg/kg thể trọng/ngày, trong 5 ngày liên tiếp.

Lưu ý:

  • Các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.
  • Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt.
  • Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày, có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tinidazol 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Ba tháng đầu của thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Tinidazol 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.
  • Phản ứng khác: Thay đổi vị giác nhất thời.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

  • Toàn thân: Dị ứng, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng.
  • Da: Ngoại ban, ngứa, phát ban da.
  • Cơ xương: Đau khớp.
  • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Tiết niệu: Nước tiểu sẫm.

Chú ý: có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng điều trị nếu thấy các dấu hiệu thần kinh bất thường.

Điều trị các phản ứng giống như của disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Mặc dù hầu hết các phản ứng này thường tự hết và không có nguy cơ đe dọa tính mạng, nhưng nên điều trị tại nơi có sẵn các phương tiện và thuốc cấp cứu, vì loạn nhịp và hạ huyết áp nặng đôi khi xảy ra. Có thể dùng oxygen hoặc hỗn hợp 95% oxygen và 5% carbon dioxyd để hỗ trợ hô hấp. Có thể xử lý các phản ứng nặng giống như trường hợp sốc. Có thể dùng các dung dịch điện giải hoặc huyết tương để duy trì tuần hoàn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

Các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.

Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, và làm giảm tác dụng điều trị.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Tinidazol 500mg qua hàng rào nhau thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng Tinidazol 500mg ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Tinidazol 500mg bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy Tinidazol 500mg trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Tinidazol 500mg có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái tàu xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng

NGUỒN THAM KHẢO

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Tinidazol 500mg


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay