Hộp 5 vỉ x 20 viên

TRIHEXYPHENIDYL (H/5 VỈ x 20 VIÊN) PHARMEDIC

Mã: 8935049904083 Danh mục: , Hoạt chất: TrihexyphenidylDạng bào chế: Viên nénQuy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viênCông dụng: Điều trị phụ trợ hội chứng Parkinson, giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: PharmedicNhà sản xuất: CTCP Dược Phẩm Dược Liệu PharmedicNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Trihexyphenidyl2mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Trihexyphenidyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân).
  • Ðiều trị làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen, phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn.

DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc kháng muscarin, thuốc chống loạn động, điều trị Parkinson.

Mã ATC: N04 A01.

Trihexyphenidyl là một amin bậc 3, kháng muscarin và trị bệnh Parkinson. Trihexyphenidyl có tác dụng ức chế thần kinh đối giao cảm ngoại biên kiểu atropin, kể cả cơ trơn. Trihexyphenidyl có tác dụng trực tiếp chống co thắt ở cơ trơn, giãn đồng tử nhẹ, giảm tiết nước bọt và ức chế thần kinh phế vị của tim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trihexyphenidyl được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, tác dụng bắt đầu 1 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh xảy ra khoảng 2 – 3 giờ, kéo dài khoảng 6 – 12 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa. Thời gian bán thải 10,2 ± 4,7 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Hội chứng Parkinson

Ngày đầu 1 mg, sau đó cách 3 – 5 ngày tăng 2 mg cho tới khi đạt 6 – 10 mg mỗi ngày. Người có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể dùng tới 12 – 15 mg/ngày hoặc thậm chí cao hơn khi cần.

Người cao tuổi

Chỉ nên sử dụng trihexyphenidyl kết hợp với carbidopa để điều trị Parkinson cho người cao tuổi, liều duy trì 2 – 6 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ.

Trẻ em

Từ 3 tháng – 18 tuổi, khởi đầu uống 1 – 2 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ để uống, sau đó cách 3 – 7 ngày tăng 1 mg tùy theo đáp ứng và biểu hiện của ADR; liều tối đa 2 mg/kg/ngày.

Rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần

Uống 5 – 15 mg/ngày. Liều đầu tiên 1 mg, nếu biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được trong vòng vài giờ thì cần tăng liều để đạt yêu cầu. Cũng có thể điều chỉnh bằng cách giảm liều của thuốc đă gây ra các phản ứng này, sau đó điều chỉnh liều của cả 2 thuốc. Khi đã kiểm soát được các rối loạn này trong nhiều ngày, có thể ngừng dùng hoặc giảm liều trihexyphenidyl.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nếu uống quá liều phải gây nôn, rửa dạ dày và có thể dùng diazepam để kiểm soát các kích động quá mức và co giật.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Trihexyphenidyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với trihexyphenidyl.
  • Loạn vận động muộn, nhược cơ, glaucom góc đóng hay góc hẹp.
  • Trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng Trihexyphenidyl thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Mắt: Nhìn mờ do tác dụng kháng acetylcholin.
  • Tiêu hoá: Khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tuần hoàn: Tim đập nhanh.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tắc ruột.
  • Thần kinh trung ương: Lú lẫn, lo âu, ảo giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu (đặt biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân tổn thương não và người sa sút trí tuệ).
  • Tiết niệu: Bí tiểu.
  • Mắt: Giảm tiết nước mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử.
  • Miệng: Khô họng.
  • Da: Phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Trẻ em và người cao tuổi.

Thận trọng khi trời nóng và khi vận động.

Người bệnh tim đập nhanh, phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc mở, bí tiểu.

Kiểm tra thường xuyên nhãn áp và đánh giá soi góc tiền phòng định kỳ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Trihexyphenidyl làm giảm tác dụng của phenothiazin.

Dùng cùng amantadin có thể làm tăng tác dụng kháng acethylcholin lên thần kinh trung ương.

Trihexyphenidyl làm giảm hấp thu digoxin khi uống viên digoxin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Còn ít kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc cho phụ nữ có thai, chưa ghi nhận được tác dụng có hại.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa ghi nhận được nguy cơ nào ở trẻ em bú khi mẹ dùng trihexyphenidyl.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây nhìn mờ, khả năng khi lái xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay