Hộp 10 vỉ x 10 viên

TYDOL 500 (H/10 VỈ x 10 VIÊN) OPV

Mã: TY000193 Danh mục: Hoạt chất: ParacetamolDạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Hạ sốt, giảm đau.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: OPVNhà sản xuất: OPVNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Acetaminophen500mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tydol 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị:

  • Hạ sốt.
  • Điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình gồm: Nhức đầu, đau do cảm lạnh và cảm cúm, đau họng, đau do hành kinh, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng, đau nửa đầu, đau do viêm xương khớp.

DƯỢC LỰC HỌC

Acetaminophen là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, acetaminophen có tác dụng giảm đau, hạ sốt tương tự như aspirin.

Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng aspirin và salicylat.

Khi dùng quá liều acetaminophen, chất chuyển hóa N-acetyl-p-benzoquinoneimin gây độc nặng cho gan.

Liều bình thường, acetaminophen dung nạp tốt không có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như aspirin. Tuy vậy quá liều cấp tính (trên 10 g) sẽ làm tổn thương gan gây chết người.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10-60 phút sau khi uống.

Phân bố: Acetaminophen được phân bố hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể tại nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán thải khoảng 1-3 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ: Acetaminophen chủ yếu chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Ít hơn 5% được bài tiết dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa dưới tác động của cytochrom P450 thành chất chuyển hóa. Trường hợp ngộ độc do dùng liều cao, lượng chất chuyển hóa tăng lên và được khử độc nhờ liên hợp với glutathion.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Tydol 500 mg dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Không dùng acetaminophen để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Không dùng acetaminophen cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5ºC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Uống thuốc cách mỗi 4-6 giờ nếu cần.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/ lần. không dùng quá 8 viên/ ngày.

Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống: 4 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng

Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng.

Dùng quá liều acetaminophen có thể gây suy gan. Dùng liều quá cao trên 10 g ở người lớn (liều thấp hơn ở người nghiện rượu) và trên 150 mg/kg thể trọng của trẻ em, dùng liều đơn có thể gây phân hủy tế bào gan đưa đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.

Xử lý cấp cứu

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen.

Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống acetaminophen.

Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetycystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.

Cho uống N –acetylcystein với liều  đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg cách nhau 4 giờ/ lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tydol 500 mg chống chỉ định trong trường hợp mẫn cảm với acetaminophen, người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận, thiếu hụt G6PD, suy chức năng gan.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Tydol 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Phát ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi dùng thuốc dài ngày.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000:

  • Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng.

Người bị phenylceton – niệu, bệnh thiếu máu từ trước và uống nhiều rượu.

Không dùng với các thuốc khác có chứa acetaminophen.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Uống dài ngày với liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác động của coumarin và dẫn chất indandion.

Dùng đồng thời acetaminophen và phenothiazin có khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.

Uống qua nhiều rượu và dài ngày làm tăng nguy cơ qcetaminophen gây độc gan.

Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Acetaminophen thuộc về phân nhóm B.

Chưa xác định được tính an toàn của acetaminophen khi dùng đối với phụ nữ mang thai. Chỉ dùng acetaminophen ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú không thấy tác động không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
Tư vấn miễn phí
Xin Chào! Dược sĩ tư vấn đang Online!
Xin Chào! Dược sĩ tư vấn đang Online!

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay