Ung thư não

Ung thư não là sự xuất hiện và phát triển của các tế bào ung thư ở não. Có thể chia làm 2 loại chính là ung thư não nguyên phát và ung thư não thứ phát (khi các tế bào ung thư di căn từ nơi khác như từ phổi, vú,… đến não). Các triệu chứng của ung thư não sẽ khác nhau tùy vị trí khối u xuất hiện trong não cũng như độ lớn, kích thước của khối u.

Tìm hiểu chung

Ung thư não là gì? 

Các tế bào trong não khi phát triển bất thường, quá mức sẽ dẫn tới sự tạo thành các khối u não. Cấu trúc giải phẫu của não rất phức tạp, với mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng thần kinh khác nhau. Bất kỳ vị trí nào của hệ thần kinh trung ương đều có thể xuất hiện khối u não. Dựa vào loại mô não mà tế bào ung thư phát sinh và tăng trưởng, các nhà khoa học đã phân ra thành hơn 120 loại khối u khác nhau.

Ung thư não hay còn gọi là khối u não ác tính. Chúng thường phát triển nhanh chóng và xâm lấn các tế bào não khỏe mạnh xung quanh. Ung thư não sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng do những thay đổi mà nó gây ra đối với các cấu trúc quan trọng của não.

Các khối u bắt đầu xuất hiện và tăng trưởng trong não được gọi là ung thư não nguyên phát. Ví dụ về các khối u bắt nguồn từ não bao gồm u màng não và u thần kinh đệm. Rất hiếm khi những khối u này có thể vỡ ra và di căn đến các bộ phận khác của não và tủy sống.

Ung thư não thứ phát là khi các khối u được hình thành ở một bộ phận khác trong cơ thể và sau đó di căn (lan rộng) đến não. Các khối u não thứ phát phổ biến hơn các khối u não nguyên phát khoảng bốn lần. Chúng có thể phát triển nhanh chóng, xâm lấn các mô não lân cận. Các bệnh ung thư phổ biến có thể di căn đến não là:

  • Ung thư vú;
  • Ung thư ruột kết;
  • Ung thư thận;
  • Ung thư phổi;
  • Ung thư da (u ác tính).

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư não

Mỗi bộ phận não khác nhau sẽ kiểm soát những chức năng khác nhau. Do đó, các triệu chứng của ung thư não sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u.

Kích thước của khối u cũng như tốc độ lan rộng, lan nhanh của tế bào ung thư cũng ảnh hưởng đến các triệu chứng mà mỗi bệnh nhân gặp phải.

Nói chung, bệnh nhân bị ung thư não có thể găp phải những triệu chứng sau:

  • Nhức đầu.
  • Động kinh hoặc co giật.
  • Khó hoặc không thể tìm từ ngữ, diễn đạt thành câu hoàn chỉnh.
  • Tính cách hoặc hành vi bị thay đổi.
  • Yếu, tê hoặc liệt ở một phần hoặc một bên của cơ thể.
  • Khó giữ thăng bằng, chóng mặt hoặc đứng không vững.
  • Mất thính giác.
  • Thị lực thay đổi.
  • Lú lẫn và mất phương hướng.
  • Mất trí nhớ.

Ảnh hưởng của ung thư não đối với sức khỏe 

Trong ung thư não, các tế bào ung thư tăng sinh quá mức làm tăng thể tích não, não bị phù. Đồng thời dịch não tủy không thoát ra được làm tăng áp lực nội sọ. Tăng áp lực nội sọ sẽ dẫn tới:

Đau đầu: Các tế bào ung thư chèn ép các dây thần kinh sọ não, các xoang tĩnh mạch, làm co thắt mạch máu não dẫn đến các cơn đau đầu dữ dội. Bệnh nhân thường không xác định rõ vị trí đau. Các thuốc giảm đau đường uống thường không hoặc có rất ít tác dụng trong trường hợp này.

Nôn: Buồn nôn, nôn và không kèm đau, khó chịu ở bụng.

Phù gai thị: Phù hoặc teo gai thị xảy ra khi tăng áp lực nội sọ, đè ép các bó mạch thần kinh thị giác. Bệnh nhân xuất hiện nhìn mờ tăng dần kèm theo đau đầu và nôn.

Động kinh: Khoảng 40 % bệnh nhân bị ung thư não sẽ xuất hiện các cơn co giật. Cơn động kinh này có thể ở 1 bên hoặc cả 2 bên cơ thể.

Ngoài ra, còn các triệu chứng đặc trưng dựa theo vị trí mà khối u chiếm chỗ: Có thể từ nhẹ đến nặng như liệt dây thần kinh đơn độc, yếu tay chân, giảm trí nhớ hoặc giảm thị lực:

U thùy trán: Giảm trí nhớ hay giảm sự chú ý là triệu chứng thường gặp trong u não thùy trán. Bệnh nhân không cảm nhận được mùi vị, cũng có thể mất nhận thức ngôn ngữ nếu u ở phía sau thùy trán.

U thùy đỉnh: Gây rối loạn cảm giác và rối loạn vận động, các cảm nhận sờ chạm giảm, mất định hướng về không gian.

U thùy thái dương: Bị ảo giác về mùi vị, hình ảnh, âm thanh, rối loạn ngôn ngữ, không thể gọi đúng tên sự vật, đồ vật. Nếu u chèn ép dây thần kinh vận nhãn chung, bệnh nhân có thể bị sụp mi, đồng tử giãn.

U thùy chẩm: Nhìn mờ và không rõ. Hội chứng tăng áp lực nội sọ thường xuất hiện sớm vì chèn ép vào cống não.

U não thất: Đau đầu thành cơn, đau dữ dội và có biểu hiện tăng áp lực nội sọ sớm.

U tuyến yên: Nhức đầu, giảm thị lực, rối loạn giấc ngủ. Bệnh nhân ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, to đầu chi, ngón chân ngón tay to. Ở nữ bị rối loạn kinh nguyệt, chậm kinh, vô sinh. Ở nam bị suy giảm khả năng tình dục, bất lực.

U góc cầu tiểu não: Ù tai, chóng mặt, giảm hay mất khả năng nghe. Ngoài ra, khi u não chèn ép vị trí dây V, bệnh nhân có thể bị tê ở mặt và lưỡi.

U tiểu não: Các triệu chứng tăng áp lực nội sọ sẽ được biểu hiện rõ thông qua việc đi lại không vững, mất khả năng giữ thăng bằng.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư não

Một số người có khối u não, dù là lành tính hay ác tính, đều gặp phải các biến chứng khi khối u phát triển và chèn ép lên các mô xung quanh. Các biến chứng này bao gồm:

  • Giảm sự tỉnh táo.
  • Nói khó.
  • Thay đổi nhịp thở hoặc nhịp, có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
  • Tê làm mất cảm giác áp lực, nóng hoặc lạnh trên cơ thể.
  • Giảm hoặc mất khả năng vận động chân hoặc tay.
  • Có các bất thường về thị giác, thính giác và khứu giác.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Ung thư não ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của bạn. Tuy nhiên, tiên lượng cho bệnh ung thư não được cải thiện rất nhiều nhờ phát hiện sớm. Một số triệu chứng như đau đầu, nhìn mờ có thể khá quen thuộc, tuy nhiên khi uống thuốc không bớt hay khi bạn lo lắng bất kỳ một triệu chứng gì, hãy liên hệ ngay bác sĩ. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến ung thư não

Các bác sĩ chưa chắc chắn về nguyên nhân ung thư não. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc tiếp xúc bức xạ ion hóa liều cao với việc tăng rủi ro mắc bệnh ung thư não. Hầu hết các nguồn bức xạ là từ các xét nghiệm hình ảnh (chụp CT, chụp X – quang), điều trị xạ trị hoặc có khả năng tiếp xúc tại nơi làm việc, ít gặp thường do phơi nhiễm bức xạ bom nguyên tử.

Ngoài ra, các thay đổi, bất thường trong cấu trúc gen cũng làm tăng nguy cơ các tế bào trong não phát triển quá mức, dẫn đến u não. Một số loại ung thư có thể có tính chất di truyền. Những người có tiền sử gia đình bị u não hoặc tiền sử gia đình mắc các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ bị u não chiếm một tỉ lệ nhỏ trong số các bệnh nhân mắc ung thư não.

Ngoài ra, một số hội chứng liên quan hay làm tăng nguy cơ ung thư não như:

  • Hội chứng Turcot: Đặc trưng bởi sự phát triển của nhiều bứu tuyến (polyp) dọc theo lớp niêm mạc tiêu hóa kèm theo đó là tăng nguy cơ mắc u não (u nguyên bào thần kinh đệm và ung thư biểu mô tuyến).
  • Hội chứng Neurofibromatosis: Là bệnh liên quan đến u dây thần kinh trung ương hoặc ngoại vi, có thể lành tính hoặc ác tính.
  • Nhiễm virus EBV (Epstein-Barr virus) và CMV (Cytomegalovirus).

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư não

Mọi độ tuổi đều có thể mắc ung thư não nhưng ở nhóm trẻ em từ 3 – 12 tuổi và nhóm người lớn từ 40 – 70 tuổi có nguy cơ bị ung thư não cao nhất. Khối u ở não thường xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư não

Người có tiền sử tiếp xúc phóng xạ hoặc xạ trị vùng đầu mặt cổ.

Người mắc ung thư phổi, ung thư vú có khả năng bị ung thư não do di căn.

Người mắc các hội chứng Turcot, hội chứng Neurofibromatosis.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư não

Các bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm nếu nghi ngờ bạn bị ung thư não:

Khám thần kinh: Khi khám thần kinh, bác sĩ sẽ tìm kiếm những thay đổi về thăng bằng, phối hợp, trạng thái tinh thần, thính giác, thị lực và phản xạ của bạn. Khi bị ung thư não, các khối u sẽ chèn ép các mô não, làm thay đổi các chức năng vận động cơ bản của cơ thể.

Các xét nghiệm hình ảnh: CT , MRI , SPECT và chụp PET,… giúp bác sĩ xác định vị trí khối u và xác định xem nó là ung thư hay u lành tính. Bác sĩ cũng có thể xem xét các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như phổi, ruột kết hoặc vú, để xác định vị trí bắt đầu của khối u.

Chụp cắt lớp vi tính (CT): Xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn xung quanh của cac tế bào ung thư, tình trạng phù não, tăng áp lực nội sọ.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): Đánh giá chính xác vị trí và sự tương quan của khối u với các tổ chức lân cận.

Chụp động mạch não: Các mạch máu trong não bị xô đây, dịch chuyển do các tế bào ung thư tăng sinh, chiếm chỗ.

Chụp PET-CT: Đánh giá đồng thời khối u não và các khối u toàn thân khác.

Sinh thiết não: Là một thủ thuật xâm lấn. Thông qua một lỗ nhỏ trên hộp sọ, bác sĩ dùng kim để lấy mẫu mô từ khối u. Thủ thuật dùng đề xác định tốc độ phát triển, mức độ lan rộng của khối u, xác định có phải u ác tính không?

Thuật ngữ ung thư não độ I – IV được dùng để mô tả mức độ phát triển nhanh, chậm cũng như khả năng lây lan của ung thư não:

  • Ung thư não độ 1: Khối u phát triển chậm, không lan rộng có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật.
  • Ung thư não độ 2: Khối u ít có khả năng phát triển và lan rộng nhưng có nhiều khả năng quay trở lại sau khi điều trị.
  • Ung thư não độ 3: Khối u phát triển nhanh chóng, các tế bào ung thư phân chia nhanh nhưng không có các tế bào chết đi.
  • Ung thư não độ 4: Khối u phân chia nhanh chóng, phát triển và lan rộng, chèn ép các mạch máu và cả các mô chết xung quanh.

Phương pháp điều trị ung thư não hiệu quả

Phẫu thuật, tia xạ và hóa trị liệu là những phương pháp thường xử dụng để điều trị ung nói chung cũng như ung thư não nói riêng.

Phẫu thuật: Thường được sử dụng nhất. Mục tiêu là loại bỏ khối u mà không gây tổn thương cơ quan lành lân cận. Tuy nhiên, các u não ở sâu, hành não, thân não, gần mạch máu lớn hay các u có giới hạn không rõ rất khó áp dụng phương pháp này do ảnh hưởng rất lớn đến hô hấp, tim mạch cũng như rất khó thực hiện.

Xạ trị: Sử dụng sóng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại sau khi phẫu thuật hoặc những u ác tính ở sâu mà phẫu thuật không thực hiện được.

Hóa trị liệu: Dùng bổ trợ sau phẫu thuật và sau tia xạ. Hóa trị liệu có tác dụng trong các trường hợp u phát triển nhanh, các Glioblastoma, Astrocytoma độ III và độ IV.

Liệu pháp kết hợp: Tiếp nhận hóa trị và xạ trị cùng một lúc được gọi là điều trị kết hợp.

Ngoài ra điều trị đích trong ung thư não: Các thuốc tác dụng vào các yếu tố tăng sinh mạch, tác dụng vào gen và protein (Bevacizumab, Laorotrectinib…).

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư não

Chế độ sinh hoạt:

Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.

Phục hồi chức năng: Bệnh nhân có thể cần tham gia các buổi phục hồi chức năng nếu bệnh ung thư hoặc quá trình điều trị của bạn đã ảnh hưởng đến khả năng nói chuyện, đi lại hoặc thực hiện các chức năng hàng ngày khác . Phục hồi chức năng bao gồm vật lý trị liệu, liệu pháp vận động và các liệu pháp khác.

Phương pháp điều trị thay thế: Có chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung vitamin và khoáng chất để thay thế các chất dinh dưỡng bị mất từ quá trình điều trị ung thư.

Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

Bên cạnh việc trị liệu theo phát đồ của bác sĩ thì bệnh nhân hãy giữ cho mình tinh thần lạc quan, thoải mái. Tâm lý tích cực có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh. Tuy nhiên, nếu cảm thấy quá sợ hãi hay bất ổn, người bệnh có thể bày tỏ, chia sẻ với những người bạn thân thiết, gia đình hoặc chuyên viên tâm lý.

Chế độ dinh dưỡng:

Xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học. Bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể, tăng cường ăn rau xanh và hạn chế các món chiên nhiều dầu mỡ.

Phương pháp phòng ngừa ung thư não hiệu quả

Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư não, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách tránh:

  • Tiếp xúc với quá nhiều bức xạ.
  • Tiếp xúc với thuốc trừ sâu và thuốc diệt côn trùng.
  • Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư.
  • Hút thuốc.

Ngoài ra, bạn nên duy trì các thói quen tốt, lối sống lành mạnh như là:

  • Không uống rượu, bia, các chất kích thích.
  • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
  • Hạn chế hít phải các khí độc hại. Nếu phải làm việc trong môi trường có hoá chất độc hại phải trang bị các dụng cụ, trang phục bảo hộ cần thiết.
  • Tăng cường tập thể dục thể thao.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.healthline.com/health/brain-cancer#outlook
  2. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/6149-brain-cancer-brain-tumor
  3. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/brain-tumor/symptoms-causes/syc-20350084
  4. https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/brain-tumor#symptoms
image chat

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay