Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Ung thư phổi là bệnh lý ung thư gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và trên thế giới trong các loại ung thư. Khả năng sống sau 5 năm của người mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II là khoảng 50 – 60%. Các phương pháp điều trị được sử dụng trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. Lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào tính chất khối u và mức độ lan rộng của tế bào ung thư.

Tìm hiểu chung

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II là gì?

Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào bất thường trong phổi sinh sản nhanh chóng ở phế quản, tiểu phế quản và phế nang. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các loại ung thư trên thế giới. Ung thư phổi bao gồm hai nhóm chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm 80 – 85% trường hợp mắc ung thư phổi. Ung thư phổi không tế bào nhỏ bao gồm các loại: Ung thư biểu mô tuyến, ung thư tế bào vảy và ung thư tế bào lớn của phổi.

Khi bạn được chẩn đoán mắc ung thư phổi, bác sĩ sẽ chẩn đoán thêm bạn đang mắc bệnh ở giai đoạn nào. Điều này giúp cho bác sĩ có thể tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các giai đoạn của ung thư được phân chia dựa vào các yếu tố:

  • Kích thước của khối u;
  • Đã lan đến các hạch bạch huyết chưa;
  • Đã di căn đến các cơ quan xung quanh chưa.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II có nghĩa là ung thư di căn từ phổi đến các hạch bạch huyết gần đó. Giai đoạn II còn được chia nhỏ thành giai đoạn IIA và giai đoạn IIB. Hai giai đoạn này khác nhau ở kích thước của khối u, vị trí của khối u cũng như tình trạng di căn hạch bạch huyết.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II vẫn được xem là giai đoạn sớm của ung thư này và có tiên lượng khá tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm.

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Không phải tất cả những người mắc ung thư phổi mới được chẩn đoán đều ở giai đoạn I, vì nhiều triệu chứng của bệnh khá giống với những bệnh lý khác. Các triệu chứng gồm:

  • Ho liên tục không giảm, có thể có đờm, viêm phế quản hoặc viêm phổi không khỏi;
  • Ho ra máu hoặc khạc đờm màu rỉ sét;
  • Thở khò khè, khó thở;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Chán ăn, khó nuốt;
  • Đau ngực;
  • Khàn tiếng;
  • Mệt mỏi.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Khi được chẩn đoán mắc ung thư, gần như mọi người bệnh đều khó chấp nhận. Điều trị ung thư có thể tiêu tốn một số tiền lớn cũng như sức khỏe của cả bạn và gia đình. Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II có thể tiến triển đến giai đoạn III hoặc IV nếu không được điều trị hoặc điều trị không đạt hiệu quả.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào được nêu ở trên kèm theo bạn có những yếu tố nguy cơ của ung thư phổi như tiền sử hút thuốc, hãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán bệnh.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư phổi chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ mắc bệnh đã được tìm ra như hút thuốc lá thụ động hoặc chủ động, sống trong môi trường ô nhiễm,…

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Những người bệnh dưới đây được cho thấy rằng tăng nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  • Xơ phổi: Các nhà nghiên cứu nhận thấy những người mắc xơ phổi có nguy cơ phát triển thành ung thư phổi không tế bào nhỏ gấp 7 lần và không phụ thuộc vào việc hút thuốc lá.
  • Suy giảm miễn dịch: Tỷ lệ mắc ung thư phổi ở những người bị suy giảm miễn dịch như HIV cũng tăng cao hơn so với những người không nhiễm bệnh và không liên quan đến việc sử dụng thuốc lá hoặc việc sử dụng thuốc kháng virus.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Nhiều yếu tố nguy cơ của ung thư phổi không tế bào nhỏ đã được tìm ra. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn có những yếu tố nguy cơ dưới đây thì bạn sẽ bị ung thư phổi và ngược lại, nếu bạn không có yếu tố nguy cơ nào bạn vẫn có thể bị ung thư phổi.

  • Hút thuốc lá: Là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ, bao gồm cả thuốc điếu, xì gà. Không chỉ những người hút thuốc lá trực tiếp mà những người hít phải khói thuốc lá (hay hút thuốc lá thụ động) cũng có thể mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ. Những người đang hút thuốc lá hoặc có tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 20 lần so với người không hút thuốc lá.
  • Tuổi từ 50 đến 80.
  • Các yếu tố nguy cơ khác như khí radon (một khí phóng xạ) hoặc amiăng, asen,…
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ.
  • Tiền sử tiếp xúc bức xạ.
  • Môi trường sống bị ô nhiễm.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Một số người bệnh phát hiện mắc ung thư phổi giai đoạn II khi đi khám sức khỏe định kỳ. Các triệu chứng của bệnh không đặc hiệu, do đó có thể nhầm lẫn với những bệnh lý đường hô hấp khác. Bác sĩ sẽ khai thác toàn bộ các triệu chứng, tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ của bệnh. Khám tim và phổi để đánh giá sức khỏe hiện tại của bạn.

Xét nghiệm

Những xét nghiệm thường được chỉ định là:

  • Sinh thiết mô phổi bằng kim nhỏ nhằm đánh giá giải phẫu bệnh và hóa mô miễn dịch. Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ và xác định giai đoạn của bệnh.
  • Xét nghiệm đàm, chất nhầy được ho ra từ phổi của bạn.
  • X-quang ngực: Đây là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định.
  • CT-scan ngực: Nếu nghi ngờ ung thư phổi trên X-quang ngực, CT-scan ngực chủ yếu được sử dụng để xác định kích thước khối u.
  • CT-scan ngực và bụng, MRI não, xạ hình xương để đánh giá di căn cơ quan.
  • Nội soi phế quản giúp bác sĩ có thể nhìn rõ được đường thở của bạn.
  • Xét nghiệm máu như công thức máu toàn bộ; canxi máu, phosphatase kiềm có thể tăng nếu di căn xương.

Chẩn đoán

Ung thư phổi không tế bào nhỏ được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau:

Giai đoạn IIA: Khối u kích thước lớn 4 – 5cm; chưa di căn hạch bạch huyết, chưa di căn xa đến các cơ quan khác.

Giai đoạn IIB: Gồm các trường hợp sau:

  • Khối u có kích thước <1cm, khối u bề mặt, giới hạn ở thành phế quản và có thể lan đến gần phế quản chính; di căn hạch bạch huyết quanh phế quản và/hoặc hạch rốn phổi cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
  • Khối u có kích thước 1 – 5cm; di căn hạch bạch huyết quanh phế quản và/hoặc hạch rốn phổi cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.
  • Khối u có kích thước 5 – 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như màng phổi thành, thành ngực, dây thần kinh hoành, màng ngoài tim hoặc tách biệt khối u ở cùng thùy phổi với u nguyên phát; chưa di căn hạch bạch huyết; chưa di căn xa đến các cơ quan khác.

Phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II hiệu quả

Phẫu thuật

Kế hoạch điều trị ung thư phổi phụ thuộc vào giai đoạn mà bạn phát hiện ung thư. Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II, nếu ung thư chỉ khu trú trong phổi và bạn đủ sức khỏe, phẫu thuật là phương pháp được khuyến cáo.

Phẫu thuật có thể cắt bỏ một thùy hoặc cắt thùy phổi có tái tạo khí phế quản hay có thể cắt bỏ toàn bộ phổi nếu cần. Các hạch bạch huyết có khả năng bị ung thư cũng sẽ bị loại bỏ trong cuộc phẫu thuật. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được điều trị hỗ trợ bằng hóa trị hoặc liệu pháp miễn dịch trong vòng 1 năm.

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn tế bào ung thư phát triển bằng tia X. Nếu khối u lớn (>4cm), bác sĩ có thể đề nghị bạn xạ trị trước để thu nhỏ kích thước khối u sau đó mới phẫu thuật.

Nếu bạn có một bệnh lý khác kèm theo khiến bạn không thể phẫu thuật thì xạ trị sẽ được chỉ định là phương pháp điều trị chính.

Hóa trị

Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc hóa học để ngăn chặn tế bào ung thư phát triển.

Thuốc nhắm trúng đích

Liệu pháp nhắm trúng đích sử dụng thuốc giúp tìm và tấn công tế bào ung thư cụ thể mà không gây hại cho các tế bào bình thường. Kháng thể đơn dòng và thuốc ức chế tyrosine kinase là hai liệu pháp nhắm trúng đích đang được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Đối với những người có đột biến gen EGFR, điều trị bổ trợ bằng thuốc nhắm trúng đích osimertinib cũng có thể là một lựa chọn.

Liệu pháp miễn dịch

Bao gồm các thuốc pembrolizumab, cemiplimab và atezolizumab, được sử dụng để tăng cường hệ miễn dịch của bạn, giúp cơ thể tự nhận biết và tiêu diệt các tế bào ung thư.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II

Chế độ sinh hoạt:

  • Theo dõi và tái khám bệnh đúng kỳ;
  • Cai thuốc lá (nếu đang hút);
  • Tập thể dục hoặc đi ra ngoài giúp giảm trầm cảm;
  • Hạn chế sử dụng rượu.

Chế độ dinh dưỡng: 

  • Dinh dưỡng đầy đủ chất, ăn nhiều rau và trái cây tươi;
  • Ăn nhiều protein giúp tăng cân.

Phương pháp phòng ngừa ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II hiệu quả

Mặc dù hiện nay chưa có cách phòng ngừa triệt để ung thư phổi không tế bào nhỏ, tuy nhiên một số cách dưới đây có thể làm giảm khả năng bị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II:

  • Chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường bổ sung trái cây và rau quả;
  • Tập thể dục thường xuyên;
  • Ngưng hút thuốc lá, bao gồm cả hút thuốc lá thụ động;
  • Hạn chế uống rượu bia;
  • Lựa chọn môi trường sống trong lành.

Nguồn tham khảo

  • What Is Stage 2 Lung Cancer?: https://www.healthline.com/health/stage-2-lung-cancer
  • Non-Small Cell Lung Cancer Treatment (PDQ®)–Health Professional Version: https://www.cancer.gov/types/lung/hp/non-small-cell-lung-treatment-pdq#_470
  • Non–Small Cell Lung Cancer: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK562307/
  • Treatment Choices for Non-Small Cell Lung Cancer, by Stage: https://www.cancer.org/cancer/types/lung-cancer/treating-non-small-cell/by-stage.html
  • Stage II Non-Small-Cell Lung Cancer: What to Know: https://www.webmd.com/lung-cancer/lung-cancer-stage-2-overview
image chat

Xem trực tiếp XoilacTV hôm nay