Ung thư thực quản

Ung thư thực quản là một bệnh ung thư hiếm gặp, đứng thứ 9 trong bệnh ung thư hay gặp trên thế giới. Thông thường những triệu chứng trở nên rõ ràng ở giai đoạn cuối. Vì vậy cần phải để ý những triệu chứng xảy ra để kịp thời điều trị. Vậy nguyên nhân nào gây ra ung thư thực quản và điều trị như thế nào?

Tìm hiểu chung

Ung thư thực quản là gì? 

Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dẫn thức ăn từ miệng xuống dạ dày. Ung thư thực quản xảy ra khi có một khối u ác tính xuất hiện trong niêm mạc thực quản. Những khối u này có thể làm ảnh hưởng tới các mô ở sâu hoặc cơ của thực quản. Khối u có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong thực quản.

Có 2 loại ung thư thực quản phổ biến:

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy: Phát triển từ lớp tế bào mỏng ở ngoài niêm mạc của thực quản. Ung thư biểu mô tế bào vảy phổ biến chiếm khoảng 90% ung thư thực quản và thường xuất hiện ở phần trên hoặc giữa thực quản.
  • Ung thư biểu mô tuyến: Phát triển từ lớp tế bào tuyến của thực quản. Ung thư biểu mô tuyến thì ít gặp hơn chiếm 2-8% ung thư thực quản và thường xuất hiện ở phần dưới thực quản.
  • Ngoài ra, một vài loại ung thư thực quản khác nhưng hiếm gặp, chỉ chiếm 1-2% như u tế bào schwann ác tính, sarcom cơ trơn, u lympho ác tính…

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thực quản

Ở giai đoạn đầu của ung thư thực quản thường không có triệu chứng. Các triệu chứng thường xuất hiện khi khối u phát triển lớn hơn. Một số triệu chứng của ung thư thực quản mà bạn có thể gặp là:

  • Khó nuốt;
  • Thường bị nghẹn khi ăn;
  • Thức ăn bị trào ngược lên thực quản;
  • Đau ngực;
  • Khó tiêu;
  • Ợ nóng;
  • Tăng tiết nước bọt;
  • Buồn nôn, nôn mửa;
  • Người mệt mỏi;
  • Giảm cân không rõ lý do;
  • Ho kéo dài, đôi khi bị ho ra máu;
  • Thường xuyên bị nấc cụt.

Các giai đoạn của ung thư thực quản

Ung thư thực quản có 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Tế bào ung thư nằm ở lớp ngoài cùng của thành thực quản.
  • Giai đoạn 2: Tế bào ung thư lan sâu vào trong lớp cơ của thực quản hoặc 1-2 hạch bạch huyết lân cận. Các tế bào này chưa xâm lấn tới những cơ quan khác.
  • Giai đoạn 3: Những tế bào ung thư lan vào lớp sâu hơn của thành thực quản hay có thể lan tới những vị trí khác hoặc hạch bạch huyết nằm ở vùng lân cận thực quản.
  • Giai đoạn 4: Tế bào ung thư di căn tới những cơ quan khác của cơ thể như não, phổi, gan, và xương.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến ung thư thực quản

Giống như những bệnh ung thư khác, hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ung thư thực quản. Có thể có sự đột biến ADN của những tế bào liên quan tới thực quản. Những đột biến này làm các tế bào nhân lên nhanh chóng hơn những tế bào bình thường.

Những đột biến này cũng làm gián đoạn tín hiệu để những tế bào này chết khi cần thiết. Điều này làm chúng tích tụ và trở thành khối u.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư thực quản?

Hầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư thực quản. Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:

  • Nam giới
  • Người từ 45 tuổi trở lên

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư thực quản là

Các yếu tố làm tăng nguy ung thư thực quản:

  • Uống rượu;
  • Hút thuốc;
  • Bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Barrett thực quản;
  • Thừa cân, béo phì;
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn ít trái cây và rau củ.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư thực quản là

Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư thực quản. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau:

  • Nội soi thực quản: Sử dụng ống nội soi dài, linh hoạt có đèn để xác định vị trí cũng như hình dạng khối u.
  • Chụp CT hoặc MRI: Để có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa.
  • Chụp X-quang cản quang với barium: Bác sĩ sẽ cho bạn uống barium trước khi chụp X-quang. Barium bao phủ lớp niêm mạc của thực quản và có thể nhìn thấy trên X-quang. Điều này cho phép bác sĩ xem các bất thường của thực quản.
  • Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong thực quản để tiến hành xét nghiệm kiểm tra những dấu hiệu bất thường.

Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt.

Phương pháp điều trị ung thư thực quản hiệu quả

Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của ung thư thực quản. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Điều trị ung thư thực quản sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.

Phẫu thuật

Phẫu thuật thường được dùng ở các giai đoạn của ung thư thực quản. Phẫu thuật được tiến hành để cắt bỏ khối u, một phần thực quản hoặc những hạch bạch huyết xung quanh.

Trong trường hợp khối u đã phát triển lớn, bác sĩ cần phải tiến hành cắt bỏ một phần của dạ dày.

Những rủi ro của phẫu thuật: Đau, chảy máu, buồn nôn, ợ chua, khó nuốt và nhiễm trùng.

Hóa trị

Hóa trị là một biện pháp điều trị ung thư bằng hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Hóa trị có thể được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật. Đôi khi đi kèm với việc sử dụng xạ trị.

Hóa trị có một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Tác dụng phụ sẽ tùy thuộc vào thuốc mà bệnh nhân sử dụng, bao gồm:

  • Rụng tóc;
  • Buồn nôn và nôn mửa;
  • Người cảm thấy mệt mỏi và đau đớn.

Xạ trị

Xạ trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thư đã di căn vào cơ quan khác như xương, não,… Xạ trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.

Xạ trí thường được sử dụng cùng với hóa trị và những tác dụng phụ thường nghiêm trọng.

Một số tác dụng phụ của xạ trị là:

  • Da sạm đen như bị cháy nắng;
  • Đau hoặc khó nuốt;
  • Người mệt mỏi;
  • Loét trong niêm mạc thực quản.

Sau khi điều trị kết thúc, bệnh nhân có thể bị hẹp thực quản, làm các mô kém linh hoạt hơn gây đau hay khó nuốt.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thư mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Thuốc được sử dụng ở đây là Trastuzumab, nhắm tới protein HER2 ở trên bề mặt của tế bào ung thư.

Ngoài ra, những tế bào ung thư phát triển và lây lan bằng cách tạo ra những mạch máu mới. Ramucirumab còn được gọi là “kháng thể đơn dòng”, thuốc này liên kết với protein VGEF, giúp ngăn chặn sự hình thành của các mạch máu mới để cung cấp dinh dưỡng cho tế bào ung thư.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư thực quản

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Uống nhiều nước.
  • Bổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein.

Phương pháp phòng ngừa ung thư thực quản hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Tập thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng.
  • Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…
  • Duy trì cân nặng vừa phải, giảm cân khi cần thiết.
  • Tránh tiếp xúc với các chất độc hại.
  • Điều trị kịp thời những bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản (GERD), Barrett thực quản.
  • Tầm soát ung thư thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.healthline.com/health/esophageal-cancer#types
  2. https://www.cancer.gov/