Viêm cầu thận cấp

Viêm cầu thận cấp (Acute Glomerulonephritis, Acute Nephritis Syndrome) là một hội chứng viêm và tổn thương của các cầu thận. Diễn tiến bệnh cấp tính với triệu chứng khởi phát đột ngột bao gồm: Tiểu máu, protein niệu và tăng ure huyết. Điển hình của viêm cầu thận cấp tính gồm có: Viêm cầu thận sau nhiễm trùng (PIGN) và viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN).

Tìm hiểu chung

Viêm cầu thận cấp là gì?

Viêm cầu thận cấp tính là một trong những nhóm bệnh thận đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của tình trạng viêm và tăng sinh cầu thận. Viêm cầu thận cấp có thể dẫn đến tổn thương lâu dài hoặc có thể tự khỏi, tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Viêm cầu thận cấp có biểu hiện với sự khởi đầu đột ngột của tiểu máu, protein niệu và hồng cầu (RBC – Red Blood Cell) trong nước tiểu. Đặc điểm lâm sàng này thường đi kèm với tăng huyết áp, phù, tăng ure huyết (tức là giảm mức lọc cầu thận [GFR]), giữ muối và nước ở thận. Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm cầu thận là sinh thiết thận.

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm trùng (PIGN) thường khởi phát bởi tình trạng nhiễm liên cầu beta nhóm A. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ từ 5 – 15 tuổi, tỷ lệ trẻ nam/trẻ nữ mắc bệnh là 2/1. Nguyên nhân gây bệnh này liên quan đến tình trạng viêm thận xảy ra sau khi viêm họng liên cầu hay chốc lở da do nhiễm vi khuẩn Streptococcus.

Bệnh viêm cầu thận cấp thường xảy ra vào mùa hè do tình trạng nhiễm khuẩn ngoài da hoặc vào mùa đông do viêm họng. Trước khi xuất hiện viêm cầu thận, có thể sử dụng liệu pháp kháng sinh có tác dụng dự phòng trong vòng 36 giờ sau nhiễm trùng.

Các nguyên nhân khác có thể gây ra viêm cầu thận cấp tính bao gồm lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Goodpasture (sự kết hợp của viêm cầu thận và xuất huyết phế nang với sự có mặt của kháng thể kháng màng đáy cầu thận), bệnh Wegener và viêm đa động mạch nút (PAN).

Viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN) là hội chứng viêm thận cấp có kèm theo tổn thương cầu thận điển hình là: Tế bào hình liềm ở cầu thận, là phản ứng tế bào tăng sinh được nhìn thấy bên ngoài búi cầu thận trong bao Bowman và vì hình dạng hình lưỡi liềm nên còn được gọi là viêm cầu thận hình liềm. RPGN thường gặp ở bệnh nhân từ 20 – 50 tuổi.

Viêm cầu thận tiến triển nhanh là nguyên nhân khiến thận mất chức năng nhanh chóng, trong một thời gian rất ngắn (vài tuần hoặc vài tháng). Đây là một hội chứng hiếm gặp (chiếm khoảng 10 – 15% ở bệnh nhân bị viêm thận cầu thận) nhưng nếu không được điều trị bệnh sẽ tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối. Chẩn đoán sớm, xử trí kịp thời là điểm mấu chốt trong việc bảo tồn chức năng thận.

RPGN chẩn đoán dựa vào tiền sử bệnh, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm huyết thanh học, mô bệnh học (sinh thiết thận). Điều trị bằng corticosteroid, có hoặc không có cyclophosphamide và đôi khi cần điều trị bằng trao đổi huyết tương. Phân loại các nguyên nhân gây bệnh được dựa trên kết quả hiển vi miễn dịch huỳnh quang và xét nghiệm huyết thanh học.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm cầu thận cấp

Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh viêm cầu thận cấp tính bao gồm:

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn:

  • Đái máu (chiếm khoảng 50%).
  • Protein niệu (protein trong nước tiểu) nhẹ.
  • Đái máu vi thể hoặc đại thể (nước tiểu có màu nâu, màu coca, màu ám khói hoặc màu đỏ tươi).
  • Thiểu niệu (đi tiểu ít hơn bình thường tính trong vòng 24 giờ).
  • Phù, tăng huyết áp, giữ muối và nước, suy thận.
  • Sốt (ít gặp), nếu có thường gợi ý tình trạng nhiễm trùng kéo dài.
  • Suy thận gây quá tải dịch kèm theo suy tim và tăng huyết áp nặng cần lọc máu (chiếm khoảng 1 – 2% bệnh nhân).

Viêm cầu thận tiến triển nhanh:

  • Các triệu chứng thường âm thầm gồm: Mệt mỏi, sốt, chán ăn, nôn mửa, đau bụng, đau khớp.
  • Đái máu khởi phát đột ngột.
  • Trước khi khởi phát suy thận, khoảng 50% bênh nhân có tiền sử mắc bệnh giống cúm cấp tính trong vòng 4 tuần hoặc bệnh nhân có phù.
  • Thiểu niệu nặng.
  • Khoảng 10 – 30% bệnh nhân gặp hội chứng thận hư như: Chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sủi bọt (do nồng độ protein cao), phù ngoại biên và cổ trướng.

Bệnh nhân có thể ho ra máu do có kháng thể kháng màng đáy cầu thận có thể chảy máu phổi. Chụp X – quang ngực có thể phát hiện được các dấu hiệu thâm nhiễm phế nang lan tỏa.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các dấu hiệu hoặc có nguy cơ cao của bệnh viêm cầu thận như: Suy nhược, đau bụng, khó chịu, mệt mỏi, sốt nhẹ, da xanh, phù nhẹ mi mắt, đái ít… Chẩn đoán và điều trị sớm, giảm tình trạng tăng nặng của bệnh, giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến viêm cầu thận cấp

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn:

Vi khuẩn thường gây bệnh nhất là liên cầu tan huyết beta nhóm A (group A) được coi là điển hình của viêm cầu thận cấp. Tùy chủng vi khuẩn gây bệnh mà có thể gây nhiễm khuẩn ở họng (chủng 12) hoặc là nhiễm khuẩn ngoài da gây bệnh chốc lở (chủng 49).

Một số vi khuẩn khác hiếm gặp hơn cũng có thể gây viêm cầu thận cấp như: Thương hàn, não mô cầu, Klebsiella Pneumoniae, tụ cầu, phế cầu…

Bình thường thời gian ủ bệnh từ 6 đến 21 ngày kể từ khi nhiễm khuẩn đến khi khởi phát bệnh viêm cầu thận, nhưng cũng có thể kéo dài đến 6 tuần.

Nhiễm trùng dẫn lưu não thất với buồng tim và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đóng vai trò quan trọng trong cơ chế gây bệnh viêm cầu thận sau nhiễm trùng (PIGN).

Viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN):

Bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận

Chiếm tới 10% số trường hợp RPGN, là viêm cầu thận tự miễn. Bệnh có thể khởi phát khi tiếp xúc các tác nhân đường hô hấp như: Khói thuốc lá, nhiễm virus đường hô hấp trên hoặc các bệnh mạch máu collagen (ví dụ lupus ban đỏ hệ thống [SLE]).

Bệnh này gây ra viêm cầu thận do lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở thận. Viêm cầu thận có kháng thể kháng màng đáy cầu thận là viêm cầu thận không kèm xuất huyết phế nang với sự có mặt của kháng thể kháng màng đáy cầu thận.

RPGN do phức hợp miễn dịch

Làm tăng nặng thêm tình trạng nhiễm trùng và bệnh mô liên kết.

RPGN không lắng đọng phức hợp miễn dịch

Chiếm đến 50% các trường hợp RPGN.

Bệnh kháng thể đôi (RPGN type 4)

Rất ít gặp, với sự có mặt của các kháng thể màng đáy cầu thận và kháng thể ANCA.

Các bệnh cầu thận nguyên phát 

Nguyên nhân gây bệnh không rõ ràng như nhiễm khuẩn, bệnh mô liên kết…

Bệnh kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đa nhân (bệnh ANCA – Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody)

Thường gặp trong các bệnh viêm vi mạch máu như hội chứng Churg-Strauss, bệnh viêm đa vi động mạch (microscopic polyangiitis) hoặc bệnh u hạt Wegener và gây ra viêm cầu thận tiến triển nhanh.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải viêm cầu thận cấp

  • Sau nhiễm liên cầu tan huyết beta nhóm A do nhiễm khuẩn ngoài da, viêm họng cấp.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát, đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Người mắc bệnh thủy đậu, viêm gan B, sởi, quai bị…
  • Dùng một số loại thuốc, hóa chất làm suy giảm chức năng của cầu thận.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm cầu thận cấp

  • Các bệnh nhiễm trùng: Nhiễm khuẩn liên cầu, nhiễm trùng do virus, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn…
  • Các bệnh miễn dịch: Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh lý thận lgA, hội chứng phổi thận.
  • Viêm mạch máu: U hạt Wegener, viêm đa động mạch…
  • Các tình trạng có thể gây sẹo cho các cầu thận: Tăng huyết áp không kiểm soát, bệnh đái tháo đường, xơ hóa cầu thận ổ – cục bộ.
  • Người bị tích lũy đạm, người bị mắc các bệnh như: Kháng thể kháng màng đáy cầu thận, bệnh mạch máu, viêm thành mạch dị ứng, bệnh thận lgA, viêm cầu thận màng tăng sinh, hội chứng Goodpasture…
  • Bệnh nhân sử dụng nhiều thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm cầu thận cấp

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm trùng:

  • Có bằng chứng lâm sàng của nhiễm trùng gần đây như tiền sử bị viêm họng hoặc chốc lở.
  • Xét nghiệm nước tiểu: Có hồng cầu biến dạng, protein niệu, bạch cầu, trụ hồng cầu và tế bào ống thận.
  • Có giảm bổ thể máu.
  • Sinh thiết giúp xác định chẩn đoán nhưng hiếm khi làm.

Viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh:

Chẩn đoán dựa vào các xét nghiệm như: Nước tiểu, huyết thanh học.

  • Xét nghiệm nước tiểu: Có cặn niệu gồm nhiều thành phần như: Bạch cầu, hồng cầu biến dạng và trụ bạch cầu, trụ hồng cầu…
  • Xét nghiệm huyết thanh học: Creatinin huyết thanh thường luôn tăng. Xét nghiệm huyết thanh học nên bao gồm xét nghiệm kháng thể kháng màng đáy cầu thận, kháng thể kháng DNA hoặc cryoglobulins (RPGN do phức hợp miễn dịch), kháng thể kháng streptolysin O, và hiệu giá ANCA.
  • Định lượng nồng độ bổ thể trong huyết thanh.
  • Công thức máu: Thường tăng bạch cầu, thiếu máu.
  • Sinh thiết thận: Cần thực hiện sớm.

Phương pháp điều trị viêm cầu thận cấp hiệu quả

Việc lựa chọn phương pháp điều trị viêm cầu thận cấp tùy thuộc vào loại và nguyên nhân gây bệnh. Đối với trường hợp viêm cầu thận cấp sau nhiễm trùng liên cầu là phổ biến nhất cần được theo dõi và điều trị kịp thời

Viêm cầu thận cấp sau nhiễm trùng:

  • Điều trị chăm sóc hỗ trợ bao gồm: Nghỉ ngơi, cùng với chế độ ăn hạn chế protein, muối (natri) và nước trong chế độ ăn.
  • Điều trị phù và tăng huyết áp.
  • Lọc máu đôi khi cần thiết.
  • Bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc kháng sinh và liều dùng phù hợp tùy vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân, kháng sinh chỉ có tác dụng dự phòng khi được dùng trong vòng 36 giờ sau nhiễm trùng và trước khi xuất hiện viêm cầu thận. Một số loại thuốc kháng sinh có thể được chỉ định bao gồm: Penicillin V, Azithromycin.

Viêm cầu thận cấp tiến triển nhanh:

  • Corticosteroid (methylprednisolone, prednisone);
  • Cyclophosphamide;
  • Rituximab;
  • Bắt đầu điều trị sớm với cyclophosphamide, corticosteroid và thường được chỉ định liệu pháp trao đổi huyết tương (thay huyết tương);
  • Ghép thận.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm cầu thận cấp

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị về chế độ dinh dưỡng, cũng như trong việc sử dụng thuốc.
  • Duy trì lối sống tích cực, ngủ đủ giấc từ 6 – 8 giờ, bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ.
  • Tránh xa khói thuốc thụ động, bỏ hút thuốc lá. Không uống rượu bia.
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị như: Sốt, đau thắt lưng, huyết áp cao, tiểu đêm thường xuyên, phù nề…
  • Bổ sung calcium từ thức ăn, sữa hay các thực phẩm chức năng có chứa calcium.
  • Tích cực kiểm soát tình trạng thiếu máu và loạn dưỡng xương, kiểm soát tốt các bệnh đang mắc phải như tim mạch, đái tháo đường (bằng thuốc uống/ thuốc tiêm theo toa của bác sĩ và tái khám định kỳ).
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh viêm cầu thận thường âm thầm ít hoặc không có triệu chứng vì vậy có thể làm chậm lại sự tiến triển của bệnh nếu được phát hiện và điều trị sớm hoặc để bác sĩ tìm hướng điều trị mới nếu bệnh của bạn chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Bạn nên chọn lựa và chế biến thực phẩm ít muối và Natri. Tại sao?

Để giúp kiểm soát huyết áp của bạn, cũng như để giảm thiểu hoặc ngăn chặn việc tích lũy nước dẫn đến phù nề.

  • Chế độ ăn uống tiêu chuẩn là 2 g natri, 2 g kali và đạm (protein) là 40 – 60 g/kg thể trọng/ ngày. Bạn nên chế biến thức ăn bằng cách luộc hoặc hấp.
  • Để kiểm soát được lượng Natri (một phần của muối) được thêm vào, bạn nên mua thực phẩm tươi sống, tự chuẩn bị thức ăn của riêng mình. Tránh thức ăn nhanh (fast food), thực phẩm đóng hộp chế biến sẵn có hàm lượng Natri cao hoặc nếu có sử dụng sản phẩm này bạn nên rửa sạch rau, đậu, thịt và cá đóng hộp với nước trước khi chế biến các món ăn.
  • Những người mắc viêm cầu thận nên giảm đạm (protein) nhưng vẫn phải đảm bảo chế độ ăn đầy đủ chất đạm (protein) ăn vào mỗi ngày để giảm gánh nặng cho thận, giúp thận phục hồi và làm chậm sự tích tụ chất thải trong máu, đặc biệt là để phòng urê trong máu tăng. Chọn thực phẩm chứa protein tốt như: Cá, thịt gà, thịt nạc heo… Không nên sử dụng nhiều các chất đạm từ nội tạng động vật, như: Lòng, tim, gan, cật…
  • Giảm kali: Việc tăng kali quá mức do bệnh thận sẽ gây ảnh hưởng đến nhịp tim và nguy hiểm cho người bệnh. Thực phẩm chứa nhiều kali bao gồm: Chuối, cam, cà chua, khoai tây…
  • Để giúp kiểm soát huyết áp và làm giảm bớt gánh nặng cho thận trong khi chức năng của thận bị suy yếu, bạn nên hạn chế lượng chất lỏng vào cơ thể. Hạn chế uống quá nhiều nước hay sử dụng quá nhiều các loại nước ép trái cây, cam, táo, rau diếp và cần tây…
  • Nên sử dụng nguồn chất béo không bão hòa từ đậu nành, đậu phộng, bơ, dầu ô liu và dầu cá. Không nên dùng chất béo từ động vật (mỡ).
  • Người bệnh cần hạn chế phốt pho khi chức năng thận suy yếu, lượng phốt pho trong máu tăng lên có thể dẫn đến bệnh tim và xương. Phốt pho thường có mặt trong sản phẩm như: Các loại đậu Hà Lan, bơ đậu phộng, kem, sữa chua và các loại hạt. Bên cạnh đó, cần hạn chế các chất phụ gia vì chúng có chứa phốt pho để tăng cường hương vị, bảo quản thực phẩm chế biến và kéo dài hạn sử dụng.
  • Cần đảm bảo cung cấp cho cơ thể đủ vitamin (vitamin A, vitamin C, vitamin E…) và khoáng chất từ thực phẩm hay vitamin tổng hợp. Chế độ ăn nhiều rau xanh như: Bầu, bí xanh, bí ngô, mướp, mướp đắng, su su, củ cải, su hào, cải xanh, cải bắp, cải thìa, dưa chuột, cải cúc… Các loại trái cây như: Táo, thanh long, nhãn, nho…

Phương pháp phòng ngừa viêm cầu thận cấp hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Điều trị bằng kháng sinh thích hợp đối với những nhiễm trùng liên cầu khuẩn ở họng hoặc da.
  • Kiểm soát bệnh tăng huyết áp (nếu có) bằng chế độ ăn giảm muối hoặc dùng thuốc, sẽ giúp giảm tổn thương cho thận.
  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm soát tốt đường huyết. Bệnh đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và suy thận.
  • Để ngăn ngừa nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm cầu thận, chẳng hạn như HIV và viêm gan, hãy tuân thủ các hướng dẫn về sinh hoạt tình dục an toàn và tránh sử dụng chung kim tiêm.
  • Duy trì cân nặng hợp lý: Béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến suy thận, chẳng hạn như đái tháo đường và huyết áp cao.
  • Có chế độ ăn uống có lợi cho tim mạch: Một chế độ ăn uống lành mạnh đó là một chế độ ăn ít đường và cholesterol; giàu chất xơ, trái cây và rau củ quả.
  • Đảm bảo uống đủ nước, hạn chế uống rượu bia và không hút thuốc lá.
  • Hạn chế dùng thuốc giảm đau không kê đơn: Ở liều cao, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như aspirin, ibuprofen và naproxen làm giảm lượng máu đến thận, gây hại cho thận.
  • Giảm căng thẳng: Giảm căng thẳng và lo lắng có thể làm giảm huyết áp, tốt cho thận của bạn.
  • Tập thể dục thường xuyên, bạn có thể tập luyện một môn thể thao yêu thích, phù hợp với sức khỏe của từng người như: Bơi lội, đi bộ hay chạy bộ…, có thể giúp giảm căng thẳng, duy trì cân nặng hợp lý, kiểm soát bệnh tiểu đường và huyết áp cao.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.msdmanuals.com/vi-vn/chuyen-gia/rối-loạn-di-truyền/bệnh-cầu-thận/viêm-cầu-thận-cấp-sau-nhiễm-trùng.
  2. https://www.msdmanuals.com/vi-vn/chuyen-gia/rối-loạn-di-truyền/bệnh-cầu-thận/viêm-cầu-thận-cấp-tiến-triển-nhanh.
  3. https://emedicine.medscape.com/Acute Glomerulonephritis.
error: Nội dung đã được bảo vệ !!